Hargeisa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hargeisa
هرجيسا
—  Thành phố  —
Trung tâm Hargeisa lúc mờ tối.
Trung tâm Hargeisa lúc mờ tối.
Hargeisa trên bản đồ Somalia
Hargeisa
Hargeisa
Vị trí Hargeisa tại Somalia
Tọa độ: 9°33′B 44°4′Đ / 9,55°B 44,067°Đ / 9.550; 44.067
Quốc gia

 Somalia

Vùng Woqooyi Galbeed
Tình trạng thủ đô 1941 (Somaliland thuộc Anh)
  1960 (Somaliland thuộc Anh)
  1991 (Somaliland)
Độ cao cực đại 1.326 m (4,350 ft)
Dân số
 • Tổng cộng 1.300.000
 • Mật độ 15/km2 (40/mi2)
Múi giờ EAT (UTC+3)
Thành phố kết nghĩa Stockholm, Khartoum sửa dữ liệu
Ngôn ngữ Tiếng Somalia, tiếng Ả Rập, tiếng Anh
Tôn giáo Hồi giáo Sunni

Hargeisa (tiếng Somali: Hargaysa, tiếng Ả Rập: هرجيسا) là thành phố lớn thứ hai tại Somalia,[1] thuộc vùng Woqooyi Galbeed. Hargeisa là thủ đô của Somaliland, một nước cộng hòa tự xưng song được quốc tế nhìn nhận là một vùng tự trị của Somalia.[2] Thành phố từng là thủ đô của lãnh thổ bảo hộ Somaliland thuộc Anh từ năm 1941 đến 1960, tức khi lãnh thổ này giành được độc lập với tên gọi Nhà nước Somaliland và thống nhất với Somaliland thuộc Ý để tạo thành Cộng hòa Somalia.[3]

Thành phố nằm ở một thung lũng trên cao nguyên Galgodon (Ogo), và có cao độ 4.377 feet (1.334 m). Là nơi có các hình vẽ trên đá từ thời đại đồ đá mới, Hargeisa cũng là một trung tâm thương mại của đá quý, xay dựng, bán lẻ và xuất nhập khẩu, cũng như các hoạt động khác.[1]

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu khí hậu của Hargeisa
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 31.1 31.7 32.8 32.8 35.0 33.9 33.9 33.3 32.8 31.7 30.6 28.9 35,0
Trung bình cao °C (°F) 24.2 26.6 28.7 29.2 30.5 31.0 29.2 29.2 30.5 28.2 26.0 23.7 28,1
Trung bình ngày, °C (°F) 17.7 18.7 21.6 23.0 24.1 24.3 23.6 23.6 23.6 24.1 18.7 18.0 21,7
Trung bình thấp, °C (°F) 11.6 12.6 15.0 16.6 17.7 17.7 17.1 17.1 17.1 15.0 13.1 12.1 15,2
Thấp kỉ lục, °C (°F) 2.8 2.8 3.9 9.4 11.7 11.7 10.5 11.1 11.1 7.2 4.4 4.4 2,8
Giáng thủy mm (inch) 2
(0.08)
2
(0.08)
36
(1.42)
53
(2.09)
49
(1.93)
61
(2.4)
38
(1.5)
81
(3.19)
61
(2.4)
20
(0.79)
8
(0.31)
1
(0.04)
412
(16,22)
độ ẩm 65 65 58 57 56 55 53 53 55 56 61 64 58,2
Số ngày giáng thủy TB (≥ 0.1 mm) 1 1 3 6 7 9 8 10 11 4 1 0 61
Tỷ lệ khả chiếu 80 73 80 73 64 73 64 64 73 80 80 80 74
Nguồn #1: Food and Agriculture Organization: Somalia Water and Land Management (temperatures, humidity and percent sunshine)[4][5]
Nguồn #2: Deutscher Wetterdienst (extremes and precipitation)[6]

Thành phố kết nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Hargeisa
  2. ^ Somaliland’s Quest for International Recognition and the HBM-SSC Factor
  3. ^ Somalis in Minneapolis fall under FBI suspicion - AP
  4. ^ “Climate of Somalia” (PDF) (bằng tiếng Anh). Food and Agriculture Organization. tr. 69–73. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 4 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2016. 
  5. ^ “Long term mean monthly sunshine fraction in Somalia” (bằng tiếng Anh). Food and Agriculture Organization. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2016. 
  6. ^ “Klimatafel von Hargeisa / Somalia” (PDF). Baseline climate means (1961-1990) from stations all over the world (bằng tiếng Đức). Deutscher Wetterdienst. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 9°33′B 44°4′Đ / 9,55°B 44,067°Đ / 9.550; 44.067