Tiếng Somali

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Somali
Af-Soomaali   /   اف سومالى
Khu vực Somalia, Djibouti, Vùng Somali, Tỉnh Đông Bắc (Kenya)
Tổng số người nói 17 triệu
Ngữ hệ Hệ ngôn ngữ Phi-Á
Hệ chữ viết Bảng chữ cái Latinh (biến thể tiếng Somali)
Chữ Ả Rập (Wadaad)
Bảng chữ cái Osmanya
Bảng chữ cái Borama
Bảng chữ cái Kaddare
Địa vị chính thức
Ngôn ngữ chính thức tại Somalia
Quy định bởi Regional Somali Language Academy
Mã ngôn ngữ
ISO 639-1 so
ISO 639-2 som
ISO 639-3 som
Glottolog soma1255
Somali map.jpg
Vùng nói tiếng Somali chính

Tiếng Somali /səˈmɑːli,_sʔ/[1][2] (Af-Soomaali, IPA: [æf sɔːmɑːli]) là một ngôn ngữ Phi-Á thuộc về nhóm ngôn ngữ Cush. Đây là tiếng bản ngữ của người Somali tại Đại Somaliangười Somali hải ngoại. Tiếng Somali là một ngôn ngữ chính thức của Somalia, ngôn ngữ quốc gia của Djibouti, và một ngôn ngữ làm việc tại vùng Somali của Ethiopia. Nó cũng được một vài dân tộc thiểu số lân cận sử dụng.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Somali được xếp vào nhánh ngôn ngữ Cush của hệ ngôn ngữ Phi-Á; chi tiết hơn, là trong nhóm Đông Cush Đất thấp cùng với tiếng AfarSaho.[3] Tiếng Somali là ngôn ngữ Cush được ghi nhận hoàn thiện nhất,[4] với những nghiên cứu hàn lâm được thực hiện từ cuối thế kỷ 19.[5]

Phân bố địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Somali được nói bởi người Somali ở Somalia, Djibouti, Ethiopia, Yemen, Kenya, và bởi người Somali hải ngoại. Nó cũng trở thành ngôn ngữ của những nhóm dân tộc thiểu số tại vùng này.

Đây là ngôn ngữ Cush phổ biến thứ hai sau tiếng Oromo.[6]

Tính tới năm 2006, có chừng 16,6 triệu người nói tiếng Somali, trong đó khoảng 8,3 triệu định cư tại Somalia.[7] Ước tính 95% dân cư Somalia,[5] và một phần lớn người dân Djibouti, nói thứ tiếng này.[4]

Khi cuộc Nội chiến Somali bắt đầu vào đầu thập niên 1990, số người Somali hải ngoại tăng lên, những cộng đồng nói tiếng Somali hình thành tại Trung Đông, Bắc Phichâu Âu.[7]

Âm vị học[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Somali có 22 âm vị phụ âm.[8]

Phụ âm tiếng Somali[9][10]
  Đôi môi Môi
răng
Răng Chân răng Lợi
vòm miệng
Đầu lưỡi vòm cứng Vòm Vòm mềm Lưỡi nhỏ Yết hầu Họng
Mũi m         n                            
Tắc   b               ɖ     k ɡ q       ʔ  
Tắc sát                 ʤ                          
Sát     f       s   ʃ           x~χ       ħ ʕ h  
Rung             r                            
Tiếp cận             l         j w            

Những phụ âm /b d̪ q/ thường được đọc thành [β ð ɣ] giữa hai nguyên âm.[11] Âm tắc đầu lưỡi vòm cứng /ɖ/ có khi trở nên phi tắc, và khi nằm giữa hai nguyên âm nó có thể biến âm [ɽ].[11] Vài người nói phát âm /ħ/ thành âm rung nắp thanh quản.[12] /q/ cũng thường được nắp thanh quản hóa.[13]

Ngôn ngữ này có năm nguyên âm cơ bản. Mỗi nguyên âm có dạng trước và sau, cũng như dạng dài và ngắn. Điều này tạo ra 20 âm nguyên âm khác nhau.

Cấu trúc âm tiết tiếng Somali là (C)V(C).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Jones, Daniel (2003) [1917], Peter Roach, James Hartmann and Jane Setter, biên tập, English Pronouncing Dictionary, Cambridge: Cambridge University Press, ISBN 3-12-539683-2 
  2. ^ “Somali”. Collins Dictionary.  Retrieved on 21 September 2013
  3. ^ Lewis (1998:11)
  4. ^ a ă Lecarme & Maury (1987:22)
  5. ^ a ă Dubnov (2003:9)
  6. ^ Saeed (1999:3)
  7. ^ a ă “Somali”. SIL International. 2013. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2013. 
  8. ^ Saeed (1999:7)
  9. ^ Saeed (1999:7–10)
  10. ^ Gabbard (2010:6)
  11. ^ a ă Saeed (1999:8)
  12. ^ Gabbard (2010:14)
  13. ^ Edmondson, Esling & Harris (n.d.:5)