Brazzaville
| Brazzaville | |
|---|---|
| — Thủ đô — | |
Skyline of Brazzaville | |
Map of the Republic of Congo showing Brazzaville | |
| Quốc gia | Cộng hòa Congo |
| Capital district | Brazzaville |
| Tỉnh | Brazzaville |
| Xã | Brazzaville |
| Thành lập | 1883 |
| Người sáng lập | Pierre Savorgnan de Brazza |
| Đặt tên theo | Pierre Savorgnan de Brazza |
| Chính quyền | |
| • Thị trưởng | Dieudonné Bantsimba |
| Diện tích | |
| • Thủ đô | 588 km2 (227 mi2) |
| Độ cao | 320 m (1,050 ft) |
| Dân số (2023)[1] | |
| • Thủ đô | 2.138.236 |
| • Mật độ | 9.450/km2 (24,500/mi2) |
| • Đô thị[2] | 2,813,480 |
| • Vùng đô thị[3] | 3.190.743 |
| • Ngôn ngữ chính thức | |
| • Ngôn ngữ quốc gia |
|
| Tên cư dân | Brazzavillian |
| Múi giờ | UTC+1 |
| Mã điện thoại | 242 |
| Thành phố kết nghĩa | Reims, Dresden, Kinshasa, Windhoek, Dakar, Uy Hải, Nouakchott, Rabat |
| Chỉ số phát triển con người (2021) | 0.623[4] · medium · 1st of 12 |
| Website | www |
Brazzaville là thủ đô của Cộng hòa Congo, tọa lạc tại khu vực Đông Nam của Cộng hòa Congo. Brazzaville nằm bên bờ sông Congo, phía hạ lưu của Vực Malebo (tên cũ là Vực Stanley) và đối diện với thủ đô của Cộng hòa Dân chủ Congo là Kinshasa cùng với hai tỉnh khác của nước láng giếng là Bas-Congo và Bandundu. Thành phố Brazzaville là trung tâm kinh tế, chính trị và hành chính của Cộng hòa Congo. Thành phố có các ngành chính như: nguyên liệu ngành in ấn, chế biến thực phẩm, dệt may. Brazzaville cũng là một thành phố cảng sông lớn. Thành phố này là trung tâm vận tải giữa vùng trong đất liền và cảng nằm bên bờ Đại Tây Dương Pointe-Noire. Sân bay quốc tế Maya Maya là sân bay lớn nhất của Cộng hòa Congo.
Brazzaville được nhà thám hiểm Pháp Pierre Savorgnan de Brazza thành lập năm 1880 và bị người Pháp cai trị từ 1882 đến 1960 khi nó trở thành thủ đô của quốc gia mới độc lập Cộng hòa Congo. Nền kinh tế của thành phố này đã được khai thông và phát triển khi tuyến đường sắt nối nó với Pointe-Noire hoàn thành năm 1946.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Khí hậu
[sửa | sửa mã nguồn]Brazzaville có khí hậu xavan (phân loại khí hậu Köppen Aw).
| Dữ liệu khí hậu của Brazzaville | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỉ lục °C (°F) | 37.5 (99.5) |
36.3 (97.3) |
37.5 (99.5) |
36.8 (98.2) |
37.3 (99.1) |
34.3 (93.7) |
33.8 (92.8) |
40.2 (104.4) |
39.5 (103.1) |
38.9 (102.0) |
35.8 (96.4) |
40.2 (104.4) |
40.2 (104.4) |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | 30.5 (86.9) |
31.3 (88.3) |
31.7 (89.1) |
31.8 (89.2) |
30.9 (87.6) |
28.4 (83.1) |
27.0 (80.6) |
28.5 (83.3) |
30.4 (86.7) |
30.8 (87.4) |
30.4 (86.7) |
30.2 (86.4) |
30.2 (86.4) |
| Trung bình ngày °C (°F) | 26.0 (78.8) |
26.4 (79.5) |
26.7 (80.1) |
26.8 (80.2) |
26.2 (79.2) |
23.8 (74.8) |
22.4 (72.3) |
23.6 (74.5) |
25.5 (77.9) |
26.1 (79.0) |
25.9 (78.6) |
25.8 (78.4) |
25.4 (77.7) |
| Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) | 21.4 (70.5) |
21.5 (70.7) |
21.7 (71.1) |
21.9 (71.4) |
21.6 (70.9) |
19.3 (66.7) |
17.8 (64.0) |
18.8 (65.8) |
20.6 (69.1) |
21.4 (70.5) |
21.4 (70.5) |
21.5 (70.7) |
20.7 (69.3) |
| Thấp kỉ lục °C (°F) | 17.0 (62.6) |
14.5 (58.1) |
17.7 (63.9) |
18.6 (65.5) |
17.0 (62.6) |
12.7 (54.9) |
10.5 (50.9) |
10.3 (50.5) |
15.2 (59.4) |
13.7 (56.7) |
18.2 (64.8) |
17.7 (63.9) |
10.3 (50.5) |
| Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) | 160 (6.3) |
137 (5.4) |
167 (6.6) |
191 (7.5) |
118 (4.6) |
8 (0.3) |
3 (0.1) |
4 (0.2) |
34 (1.3) |
139 (5.5) |
261 (10.3) |
172 (6.8) |
1.394 (54.9) |
| Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 1.0 mm) | 10 | 8 | 11 | 12 | 8 | 1 | 0 | 0 | 4 | 9 | 14 | 12 | 89 |
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 81 | 80 | 79 | 81 | 81 | 79 | 77 | 73 | 71 | 76 | 81 | 82 | 78 |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 171 | 167 | 192 | 181 | 177 | 141 | 127 | 133 | 145 | 152 | 157 | 154 | 1.897 |
| Nguồn 1: Deutscher Wetterdienst[5][6] | |||||||||||||
| Nguồn 2: Meteo Climat[7] | |||||||||||||
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Brazzaville (Congo (Rep.)): Arrondissements". Population Statistics, Charts and Map. ngày 17 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2025.
- ^ "Brazzaville Population 2025". World Population Review. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2025.
- ^ "Stats in the city visualisation". Global Human Settlement. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2025.
- ^ "Subnational HDI (v7.0)". Global_Data_Lab. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2023.
- ^ "Klimatafel von Brazzaville (Flugh.) / Kongo" (PDF). Baseline climate means (1961–1990) from stations all over the world (bằng tiếng Đức). Deutscher Wetterdienst. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2016.
- ^ "Station 64450 Brazzaville/ Maya–Maya". Global station data 1961–1990—Sunshine Duration. Deutscher Wetterdienst. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2016.
- ^ "Station Brazzaville" (bằng tiếng Pháp). Meteo Climat. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2016.
Thư mục
[sửa | sửa mã nguồn]- Chavannes, Charles de. (1929) "Le Sergent Sénégalais Malamine." Annales de l'Académie des Sciences Coloniales, vol. 3:159–187.
- Petringa, Maria. (2006) Brazza, A Life for Africa (2006) ISBN 978-1-4259-1198-0
- Tiepolo, M. (1996) "City Profile: Brazzaville" in Cities v. 13, pp. 117–124
- Brisset-Guibert, Hervé (2007) Brazzaville petit guide historique, in the site www.presidence.cg ("palais presidentiel")
- Cultural reference: In the final scene of the 1942 film, Casablanca, it is to Brazzaville that Captain Renault (Claude Rains) suggests he and Rick (Humphrey Bogart) might escape to together for "vacation" and, as Rick counters, "the beginning of a beautiful friendship."
- Whitehouse, Bruce (2012). Migrants and Strangers in an African City: Exile, Dignity, Belonging. Bloomington: Indiana University Press. ISBN 9780253000811.