Gaborone

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Gaborone
—  Thành phố  —
Từ trên xuống: Gaborone nhìn từ xa, tượng Seretse Khama, trung tâm thành phố Gaborone, Gaborone nhìn từ trên không
Từ trên xuống: Gaborone nhìn từ xa, tượng Seretse Khama, trung tâm thành phố Gaborone, Gaborone nhìn từ trên không
Tên hiệu: Gabs, GC, Gabz, G-City, Magheba, Moshate
Vị trí Gaborone ở Botswana
Vị trí Gaborone ở Botswana
Ảnh vệ tinh của Gaborone
Ảnh vệ tinh của Gaborone
Gaborone trên bản đồ Botswana
Gaborone
Gaborone
Tọa độ: 24°39′29″N 25°54′44″Đ / 24,65806°N 25,91222°Đ / -24.65806; 25.91222Tọa độ: 24°39′29″N 25°54′44″Đ / 24,65806°N 25,91222°Đ / -24.65806; 25.91222
Quốc gia  Botswana
Quận Gaborone
Tiểu quận Gaborone
Thành lập 1964[1]
Đặt tên theo Kgosi Gaborone
Chính quyền
 • Kiểu Chính phủ ủy ban thành phố
 • Thành phần Hội đồng thành phố Gaborone
 • Thị trưởng Kagiso Thutlwe (BMD)[2]
 • Phó thị trưởng Florence Shagwa (BCP)[2]
Diện tích[3]
 • Thành phố 169 km2 (65 mi2)
Độ cao[4] 1.014 m (3,327 ft)
Dân số (2011)[5]
 • Thành phố 231.626
 • Mật độ 1,400/km2 (3,500/mi2)
 • Vùng đô thị 421.907
Múi giờ Giờ Trung Phi (UTC+2)
 • Mùa hè (DST) not observed (UTC+2)
Mã ISO 3166 BW-SE
Thành phố kết nghĩa Burbank, Tỉnh Chiết Giang, Västerås
Trang web Gaborone City Council Website

Gaborone (Tswana IPA: [χabʊˈrʊnɛ]; tiếng Anh /ˌɡæbəˈrn/ GA-bə-ROH-nee) là thủ đô và thành phố lớn nhất của Botswana với dân số 231.626 người (thống kê 2011),[5] tức chừng 10% dân số toàn Botswana.[8] Vùng đô thị Gaborone là nơi định cư của 421.907 người (2011).

Gaborone tọa lạc giữa đồi Kgale và dãy đồi Oodi, cạnh sông Notwane ở góc đông nam Botswana, cách biên giới với Nam Phi khoảng 15 kilômét (9,3 mi).[9] Thành phố có Sân bay quốc tế Sir Seretse Khama. Bản thân thành phố là một quận hành chính, được bao quanh bởi quận Đông Nam.[10] Dân cư tại đây thường gọi thành phố là Gabs.[11]

Nhiều ngôn ngữ được nói tại đây, Setswana (Tswana) là ngôn ngữ chính. Tiếng Anh, iKalanga, và Kgalagadi cũng hiện diện.

Thành phố là thủ đô chính trị cũng như kinh tế của Botswana; là nơi đặt trụ sở của nhiều công ti, cũng như Sàn giao dịch chứng khoán BotswanaCộng đồng Phát triển Nam Phi (SADC) - một tổ chứng Cộng đồng kinh tế khu vực thành lập năm 1992, mục đich là cộng tác trong khu vực và giảm thiểu đói nghèo tại vùng Nam Phi.[12]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Parsons, Neil (19 tháng 8 năm 1999). “Botswana History Page 7: Geography”. Botswana History Pages. Gaborone, Botswana: University of Botswana History Department. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2009. 
  2. ^ a ă Keoreng, Ephraim (5 tháng 10 năm 2011). “New Gaborone Mayor seeks power to hire and fire” 28 (148). Gaborone, Botswana: Mmegi Online. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2011. 
  3. ^ “BOTSWANA STATISTICAL YEAR BOOK 2010”. Statistics Botswana. Gaborone: Central Statistics Office. Tháng 12 năm 2011. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 25 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2012. 
  4. ^ “Gaborone, Botswana Page”. Falling Rain Genomics, Inc. 
  5. ^ a ă “The Population of Towns, Villages and Associated Localities”. 2011 Population and Housing Census. Gaborone: Statistics Botswana. Tháng 6 năm 2012. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 14 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2012. 
  6. ^ timeanddate.com
  7. ^ Botswana Telecommunications Authority (11 tháng 9 năm 2009). Botswana (country code +267). National Numbering Plans (International Telecommunication Union). Bản gốc (DOC) lưu trữ ngày 27 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2009. 
  8. ^ Central Statistics Office (tháng 1 năm 2009). “BOTSWANA DEMOGRAPHIC SURVEY 2006” (PDF). Gaborone, Botswana. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2010. 
  9. ^ Seth, Willie (2008). “Major urban centres”. Botswana and Its People. Godfrey Mwakikagile. tr. 44–46. ISBN 978-0-9814258-7-0. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2009. 
  10. ^ Laws of Botswana, Ministry of Local Government
  11. ^ Njeru, Purity (2009). “History of Gaborone”. Nairobi, Kenya: The African Executive. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2009. 
  12. ^ http://www.sadc.int/about-sadc