Fukuoka

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tỉnh Fukuoka (福岡県Fukuoka-ken)
Flag of Fukuoka Prefecture
Biểu tượng của Fukuoka
Map of Japan with Fukuoka highlighted
Thủ phủ Thành phố Fukuoka
Vùng Kyūshū
Đảo Kyushū
Thống đốc Wataru Aso
Diện tích 4.976,97 km² (thứ 29)
 - % nước 2,3%
Dân số (1.10.2005)
 - Dân số 5.057.932 (thứ 9)
 - Mật độ 1.020 /km²
Gun 13
Hạt 65
ISO 3166-2 JP-40
Web site www.pref.fukuoka.lg.jp/
english/
Huy hiệu tỉnh
 - Hoa mơ Nhật Bản
 - Cây Đỗ quyên
 - Chim Japanese Bush Warbler

Fukuoka (福岡県 Fukuoka-ken?, Phúc Cương) là một tỉnh của Nhật Bản, nằm ở phía Bắc của vùng Kyushu trên đảo Kyushu. Trung tâm hành chính là thành phố Fukuoka.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Fukuoka có 3 mặt giáp biển, trên đất liền giáp vớo Saga, Ōita, và Kumamoto và đối diện với Yamaguchi qua eo biển Kanmon.

Tính đến 01 tháng 4 năm 2012, 18% đất của tỉnh này là vườn thiên nhiên gồm Vường quốc gia Setonaikai, Genkai, Kitakyūshū, và Yaba-Hita-Hikosan, và Chikugogawa, Chikuhō, Dazaifu, Sefuri Raizan, và Yabegawa.[1]

Fukuoka có 2 thành phố lớn trên đảo Kyūshū, FukuokaKitakyushu, và nơi đặt nền công nghiệp phần lớn của Kyūshū. Tỉnh này cũng có nhiều đảo nhỏ gần bờ biển phía bắc Kyūshū.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Xưa kia, trên địa bàn tỉnh Fukuoka là các xứ Chikuzen và bunzen.[2]

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Ngoài Fukuoka còn 27 thành phố, trong số đó có Kitakyushu cũng là một đô thị quốc gia của Nhật Bản như thành phố Fukuoka.

Tên thành phố Dân số Diện tích Mật độ Ngày thành lập Trang chủ
Kitakyushu 1.000.136 486.35 2.056,41 10 tháng 2, 1963 [1]
Fukuoka 1.391.146 340.60 4.084,40 1 tháng 4, 1889 [2]
Omuta 132.926 81.55 1.629,99 1 tháng 3, 1917 [3]
Kurume 307.089 229.84 1.336,10 1 tháng 4, 1889 [4]
Nogata 57.615 61.78 932.58 1 tháng 1, 1931 [5]
Iizuka 79.606 71.80 1.108,72 20 tháng 1, 1932 [6]
Tagawa 52.755 54.52 967.63 3 tháng 11, 1943 [7]
Yanagawa 75.440 76.90 981.01 1 tháng 4, 1952 [8]
Kama 11.090 22.05 502.95 27 tháng 3, 2006 [9]
Asakura 57.087 246.73 231 20 tháng 3, 2006 [10]
Yame 39.156 39.34 995.32 20 tháng 2, 2006 [11]
Chikugo 47.986 41.85 1.146,62 1 tháng 4, 1954 [12]
Okawa 39.601 33.61 1.178,25 1 tháng 4, 1954 [13]
Yukuhashi 70.664 69.83 1.011,94 10 tháng 10, 1954 [14]
Buzen 28.361 111.17 255.11 10 tháng 4, 1955 [15]
Nakama 47.085 15.98 2.946,50 1 tháng 11, 1958 [16]
Ogori 57.296 45.50 1.259,25 1 tháng 4, 1972 [17]
Chikushino 97.735 87.73 1.114,04 1 tháng 4, 1972 [18]
Kasuga 109.097 14.15 7.710,04 1 tháng 4, 1972 [19]
Onojo 93.013 26.88 3.460,31 1 tháng 4, 1972 [20]
Munakata 94.049 119.64 786.10 1 tháng 4, 1981 [21]
Dazaifu 67.471 29.61 2.278,66 1 tháng 4, 1982 [22]
Maebaru 67.016 104.50 641.30 1 tháng 10, 1992 [23]
Koga 56.280 42.11 1.336,50 1 tháng 10, 1997 [24]
Fukutsu 55.995 52.71 1.062,32 24 tháng 1, 2005 [25]
Ukiha 33.312 117.55 283.39 20 tháng 3, 2005 [26]
Miyama 43.696 105.12 415.68 29 tháng 1, 2007 [27]
Miyawaka 31.296 139.99 223.56 11 tháng 2, 2006 [28]

Làng và thị trấn

Chikuzen
Tōhō
Chikujō
Kōge
Nakagawa
Nijō
Shima
Keisen
Hisayama
Kasuya
Sasaguri
Shime
Shingū
Sue
Umi
Kotake
Kurate
Tachiarai
Kanda
Miyako
Ōki
Ashiya
Mizumaki
Okagaki
Onga
Aka
Fukuchi
Itoda
Kawara
Kawasaki
Ōtō
Soeda
Hirokawa
Hoshino
Kurogi
Tachibana
Yabe

Dân số[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉ lệ biến động dân số theo đơn vị hành chính giai đoạn 2005-2010.
Tăng
  
  7.5 - 9.9 %
  5.0 - 7.4 %
  2.5 - 4.9 %
  0.0 - 2.4 %
Giảm
  0.0 - 2.4 %
  2.5 - 4.9 %
  5.0 - 7.4 %
  7.5 - 9.9 %
  

Độ tuổi dân số trung bình là 42,9 tuổi (nam là 41,1 tuổi còn nữ là 44,5 tuổi - toàn nước Nhật là 43,9 tuổi ở nam giới và nữ là 45,3 tuổi).

Tỷ lệ người cao tuổi: 19,8% (bình quân cả nước - 21%) tỷ lệ vị thành niên: 13,9% (bình quân cả nước - 13,6%).

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Lâm nghiệp

Năm 2003, Fukuoka có 223,222ha rừng, trong đó 58% là rừng nhân tạo, rừng tự nhiên là 20,3%[3]

Văn hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Đại học[sửa | sửa mã nguồn]

Các cơ sở giáo dục bậc đại học ở Fukuoka gồm:[4]

Cơ sở giáo dục Địa điểm
Đại học Fukuoka Fukuoka
Đại học Kurume Kurume
Viện Công nghệ Kyushu KitakyūshūIizuka
Đại học Kyushu Fukuoka và Kasuga
Đại học Seinan Gakuin Fukuoka
Viện Khoa học Thông tin Kyushu   Dazaifu
Đại học Sangyo Kyushu Fukuoka
Đại học Nữ Fukuoka Fukuoka
Đại học Sư phạn Fukuoka Munakata, Fukuoka

Thể thao[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội thể thao được liệt kê dưới đây có trụ sở tại Fukuoka.
Bóng đá

Bóng chày

Bóng rổ

Rugby

Du lịch[sửa | sửa mã nguồn]

Hầu hết các điểm du lịch tại thành phố Fukuoka, đặc biệt lễ hội Dontaku, và ở Dazaifu, bên cạnh đó Kitakyūshū cũng đang thu hút nhiều du khách.

Giao thông[sửa | sửa mã nguồn]

Hàng không[sửa | sửa mã nguồn]

Fukuoka có 2 sân bay chính là sân bay Fukuokasân bay Kitakyushu. Sân bay Kitakyushu hoạt động 24/7, còn sân bay Fukuoka nằm trong nội thị nên hoạt động hạn chế bao gồm các chuyến bay quốc tế và nội địa. Các Sân bay này phục vụ như là trung tâm vận chuyền phía Tây của Nhật Bản.

Tàu điện[sửa | sửa mã nguồn]

Cảng biển[sửa | sửa mã nguồn]

Các cảng biển quan trọng như:

  • Cảng Kitakyushu
  • Cảng Hakata
  • Cảng Kandako
  • Cảng Miike

Các vùng kết nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “General overview of area figures for Natural Parks by prefecture”. Ministry of the Environment. 1 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2013. 
  2. ^ Nussbaum, "Provinces and prefectures" in p. 780 tại Google Books.
  3. ^ 福岡県林政課「森林・林業白書
  4. ^ http://www.fukuoka-edu.ac.jp/

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]