Miyagi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tỉnh Miyagi
宮城県
—  Tỉnh  —
Chuyển tự Nhật văn
 • Kanji 宮城県
 • Rōmaji Miyagi-ken
Toàn cảnh vùng đồng bằng Sendai, trải rộng ra là vùng đô thị Sendai thuộc tỉnh Miyagi.
Toàn cảnh vùng đồng bằng Sendai, trải rộng ra là vùng đô thị Sendai thuộc tỉnh Miyagi.
Cờ hiệu của tỉnh Miyagi
Cờ hiệu
Biểu hiệu của tỉnh Miyagi
Biểu hiệu
Vị trí tỉnh Miyagi trên bản đồ Nhật Bản.
Vị trí tỉnh Miyagi trên bản đồ Nhật Bản.
Tỉnh Miyagi trên bản đồ Thế giới
Tỉnh Miyagi
Tỉnh Miyagi
Tọa độ: 38°16′6,9″B 140°52′19,3″Đ / 38,26667°B 140,86667°Đ / 38.26667; 140.86667Tọa độ: 38°16′6,9″B 140°52′19,3″Đ / 38,26667°B 140,86667°Đ / 38.26667; 140.86667
Quốc gia  Nhật Bản
Vùng Tōhoku
Đảo Honshu
Lập tỉnh 8 tháng 1, 1872 (đổi tên)
Đặt tên theo Huyện Miyagi sửa dữ liệu
Thủ phủ Sendai
Phân chia hành chính 10 huyện
35 hạt
Chính quyền
 • Thống đốc Murai Yoshihiro
 • Phó Thống đốc Wakou Masahiro, Miura Shūichi
 • Văn phòng tỉnh 3-8-1, phường Honcho, quận Aoba, thành phố Sendai 980-8570
Điện thoại: (+81) 022-211-2111
Diện tích
 • Tổng cộng 7.282,14 km2 (2.81.165 mi2)
 • Mặt nước 0,3%
Thứ hạng diện tích 16
Dân số (1 tháng 12 năm 2015)
 • Tổng cộng 2.324.650
 • Thứ hạng 14
 • Mật độ 319/km2 (830/mi2)
GDP (danh nghĩa, 2012)
 • Tổng số JP¥ 8.356 tỉ
 • Theo đầu người JP¥ 2,685 triệu
 • Tăng trưởng tăng 8,8%
Múi giờ JST (UTC+9)
Mã ISO 3166 JP-04
Mã địa phương 040002
Thành phố kết nghĩa Cát Lâm, Delaware, Roma sửa dữ liệu
Tỉnh lân cận Fukushima, Yamagata, Akita, Iwate

Sơ đồ hành chính tỉnh Miyagi

Đô thị quốc gia / Thành phố /
Thị trấn / Làng

Trang web

www.pref.miyagi.lg.jp

Biểu tượng 
Nhạc ca "Miyagi Kenminka" (宮城県民歌?)
"Kagayaku Kyōdo" (輝く郷土?)
Thú Hươu (Cervidae)
Chim Ngỗng hoang dã
Hoa Dã thu Miyagi (Lespedeza thunbergii)
Cây Keyaki (Zelkova serrata)

Miyagi (Nhật: 宮城県 (Cung Thành Huyện) Miyagi-ken?) là một tỉnh của Nhật Bản, thuộc vùng Tohoku, phía Đông Bắc đảo Honshu. Trung tâm hành chính là thành phố Sendai.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ Miyagi

Miyagi nằm ở trung tâm của vùng Tohoku. phía tâyĐông Bắc là địa hình núi cao. Phía Đông Nam trông ra Thái Bình Dương. Ở trung tâm tỉnh, quanh thành phố Sendai là vùng bình nguyên bằng phẳng.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Miyagi được thành lập vào năm 1871, ban đầu có tên là tỉnh Sendai. Từ năm 1872, được đổi tên thành tỉnh Miyagi.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Miyagi có 36 đơn vị hành chính cấp hạt gồm 13 thành phố và 23 thị trấn và làng.

Các thành phố[sửa | sửa mã nguồn]

Có 30 thành phố:

Thị trấn và làng[sửa | sửa mã nguồn]

Marumori
Kami
Shikama
Shichikashuku
Zaō
Ōhira
Ōsato
Taiwa
Tomiya
Matsushima
Rifu
Shichigahama
Minamisanriku
Motoyoshi
Onagawa
Kawasaki
Murata
Ōgawara
Shibata
Misato
Wakuya
Watari
Yamamoto

‡ Dự kiến sẽ được giải thể sau sáp nhập.

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Miyagi phát triển các nghề đánh cá và nông nghiệp. Tỉnh trồng nhiều lúa và nuôi nhiều gia súc. Khu vực chế tạo tập trung quanh thành phố Sendai.

Văn hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Thể thao[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội thể thao được liệt kê dưới đây có trụ sở ở Miyagi.
Bóng đá

Bóng chày

Bóng rổ

Du lịch[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]