Aomori

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tỉnh Aomori
青森県
—  Tỉnh  —
Chuyển tự Nhật văn
 • Kanji 青森県
 • Rōmaji Aomori-ken
Hoàng hôn trên vịnh Aomori, nhìn từ Asamushi Onsen, thành phố Aomori, tỉnh Aomori.
Hoàng hôn trên vịnh Aomori, nhìn từ Asamushi Onsen, thành phố Aomori, tỉnh Aomori.
Cờ hiệu của tỉnh Aomori
Cờ hiệu
Biểu hiệu của tỉnh Aomori
Biểu hiệu
Vị trí tỉnh Aomori trên bản đồ Nhật Bản.
Vị trí tỉnh Aomori trên bản đồ Nhật Bản.
Tỉnh Aomori trên bản đồ Thế giới
Tỉnh Aomori
Tỉnh Aomori
Tọa độ: 40°49′28,8″B 140°44′26,3″Đ / 40,81667°B 140,73333°Đ / 40.81667; 140.73333Tọa độ: 40°49′28,8″B 140°44′26,3″Đ / 40,81667°B 140,73333°Đ / 40.81667; 140.73333
Quốc gia  Nhật Bản
Vùng Tōhoku
Đảo Honshu
Lập tỉnh 23 tháng 9, 1871 (đổi tên)
Đặt tên theo Rừng cây xanh ven biển
Thủ phủ Thành phố Aomori
Phân chia hành chính 8 huyện
40 hạt
Chính quyền
 • Thống đốc Mimura Shingo
 • Phó Thống đốc Sasaki Ikuo, Aoyama Yuji
 • Văn phòng tỉnh 1-1-1, phường Nagashima, thành phố Aomori 030-8570
Điện thoại: (+81) 017-722-1111
Diện tích
 • Tổng cộng 9.645,40 km2 (3.72.411 mi2)
 • Mặt nước 1,2%
Thứ hạng diện tích 8
Dân số (1 tháng 12 năm 2015)
 • Tổng cộng 1.305.396
 • Thứ hạng 31
 • Mật độ 135/km2 (350/mi2)
GDP (danh nghĩa, 2012)
 • Tổng số JP¥ 4.472 tỉ
 • Theo đầu người JP¥ 2,422 triệu
 • Tăng trưởng tăng 1,4%
Múi giờ JST (UTC+9)
Mã ISO 3166 JP-02
Mã địa phương 020001
Thành phố kết nghĩa Santa Catarina, Khabarovsk, Maine, Liguria, Đại Liên, Jeju sửa dữ liệu
Tỉnh lân cận Hokkaidō, Akita, Iwate

Sơ đồ hành chính tỉnh Aomori

Thành phố /
Thị trấn / Làng

Trang web

www.pref.aomori.lg.jp

Biểu tượng 
Nhạc ca "Aomori-ken Sanka" (青森県賛歌?)
"Aoi Mori no Message" (青い森のメッセージ?)
Chim Thiên nga nhỏ (Cygnus bewickii)
Bơn vỉ (Paralichthys olivaceus)
Hoa Hoa táo tây (Malus domestica)
Cây Hiba (Thujopsis dolabrata)

Aomori (Nhật: 青森県 (Thanh Sâm Huyện) Aomori-ken?) là một tỉnh của Nhật Bản, thuộc vùng Tohoku, ở đầu tận cùng Tây Bắc của đảo Honshu. Tỉnh lỵ là thành phố Aomori.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Ngoài thành phố Aomori, tỉnh này còn có 9 thành phố khác và có 22 thị trấn và 8 làng nằm trong 8 quận:

Tên thành phố Dân số Diện tích Mật độ Ngày thành lập Trang chủ
Hachinohe 247.285 305,17 810,32 1 tháng 5, 1929 [1]
Kuroishi 38.659 216,96 178,18 1 tháng 7, 1954 [2]
Misawa 42.668 119,97 355,66 1 tháng 9, 1958 [3]
Mutsu 65.607 863,78 75,95 1 tháng 9, 1959 [4]
Towada 68.455 688,60 99,41 1 tháng 1, 2005 [5]
Tsugaru 39.860 253,85 157,02 11 tháng 2, 2005 [6]
Goshogawara 61.611 404,58 152,28 28 tháng 5, 2005 [7]
Aomori 309.317 824,57 375,13 1 tháng 4, 2005 [8]
Hirosaki 189.358 523,60 361,65 27 tháng 2, 2006 [9]

Làng và thị trấn:

Hiranai
Imabetsu
Sotogahama
Yomogita
Noheji
Oirase
Rokkasho
Rokunohe
Shichinohe
Tōhoku
Yokohama
Itayanagi
Nakadomari
Tsuruta
Fujisaki
Inakadate
Ōwani
Nishimeya
Ajigasawa
Fukaura
Gonohe
Hashikami
Nanbu
Sannohe
Shingō
Takko
Higashidōri
Kazamaura
Ōma
Sai

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Văn hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Thể thao[sửa | sửa mã nguồn]

Du lịch[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]