Yamaguchi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tỉnh Yamaguchi
山口県
—  Tỉnh  —
Chuyển tự Nhật văn
 • Kanji 山口県
 • Rōmaji Yamaguchi-ken
Cảnh quan thành phố Iwakuni, tỉnh Yamaguchi nhìn từ thành Iwakuni. Có thể quan sát thấy cây cầu năm cung Kintai nổi tiếng bắc qua sông Nishiki.
Cảnh quan thành phố Iwakuni, tỉnh Yamaguchi nhìn từ thành Iwakuni. Có thể quan sát thấy cây cầu năm cung Kintai nổi tiếng bắc qua sông Nishiki.
Cờ hiệu của tỉnh Yamaguchi
Cờ hiệu
Biểu hiệu của tỉnh Yamaguchi
Biểu hiệu
Vị trí tỉnh Yamaguchi trên bản đồ Nhật Bản.
Vị trí tỉnh Yamaguchi trên bản đồ Nhật Bản.
Tỉnh Yamaguchi trên bản đồ Thế giới
Tỉnh Yamaguchi
Tỉnh Yamaguchi
Tọa độ: 34°11′8,3″B 131°28′14,7″Đ / 34,18333°B 131,46667°Đ / 34.18333; 131.46667Tọa độ: 34°11′8,3″B 131°28′14,7″Đ / 34,18333°B 131,46667°Đ / 34.18333; 131.46667
Quốc gia  Nhật Bản
Vùng Chūgoku (San'yō)
Đảo Honshū
Lập tỉnh 29 tháng 8 năm 1871
Đặt tên theo Thị trấn Yamaguchi sửa dữ liệu
Thủ phủ Thành phố Yamaguchi
Phân chia hành chính 4 huyện
19 hạt
Chính quyền
 • Thống đốc Muraoka Tsugumasa
 • Phó Thống đốc Fujibe Hidenori
 • Văn phòng tỉnh 1-1, phường Taki, thành phố Yamaguchi 753-8501
Điện thoại: (+81) 083-922-3111
Diện tích
 • Tổng cộng 6.112,30 km2 (2.35.997 mi2)
 • Mặt nước 2,6%
 • Rừng 71,6%
Thứ hạng diện tích 23
Dân số (1 tháng 10 năm 2015)
 • Tổng cộng 1.404.729
 • Thứ hạng 27
 • Mật độ 230/km2 (600/mi2)
GDP (danh nghĩa, 2014)
 • Tổng số JP¥ 5.969 tỉ
 • Theo đầu người JP¥ 3,126 triệu
 • Tăng trưởng tăng 3,4%
Múi giờ JST (UTC+9)
Mã ISO 3166 JP-35
Mã địa phương 350001
Thành phố kết nghĩa Sơn Đông, Gyeongsang Nam, Navarra sửa dữ liệu
Tỉnh lân cận Fukuoka, Hiroshima, Shimane

Sơ đồ hành chính tỉnh Yamaguchi

Thành phố / Thị trấn

Trang web

www.pref.yamaguchi.lg.jp

Biểu tượng 
Nhạc ca "Yamaguchi Kenmin no Uta" (山口県民の歌?)
Động vật Hươu sao (Cervus nippon)
Chim Sếu mào (Grus monacha)
Cá nóc hổ (Takifugu rubripes)
Hoa Hoa quýt đắng Nhật Bản (Citrus natsudaidai)
Cây Thông đỏ Nhật Bản (Pinus densiflora)

Yamaguchi (Nhật: 山口県 (Sơn Khẩu Huyện) Yamaguchi-ken?) là một tỉnh nằm ở vùng Chūgoku, đầu phía tây nam tận cùng của đảo Honshū. Trung tâm hành chính là thành phố Yamaguchi. Thành phố được xem là lớn nhất của tỉnh này lại là thành phố Shimonoseki.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Yamaguchi đã từng bị chia ra thành tỉnh Nagato và tỉnh Suō. Khu vực này là một phần của vùng đất thuộc quyền sở hữu của gia tộc Mori trong thời kỳ Sengoku. Sau khi Phó đề đốc Hải quân Hoa Kỳ Matthew C. Perry mở cửa nước Nhật, nhánh vùng Nagato (còn gọi là Chōshū) đã đóng một vai trò quan trọng trong việc làm sụp đổ chế độ mạc phủ Tokugawa và thiết lập một chính phủ quân chủ mới.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Yamaguchi có 19 đơn vị hành chính cấp hạt, gồm 13 thành phố và 6 thị trấn:

Các thành phố[sửa | sửa mã nguồn]

Hagi, Hikari, Hōfu, Iwakuni, Kudamatsu, Mine, Nagato, San'yō-Onoda, Shimonoseki, Shūnan, Ube, Yamaguchi, Yanai

Thị trấn và làng[sửa | sửa mã nguồn]

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Văn hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Thể thao[sửa | sửa mã nguồn]

Du lịch[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu Kintai 5 cung trên sông Nishiki

Một trong những cảnh vật thu hút du khách nhất ở đây là cây cầu nổi tiếng Kintai, nằm ở thành phố Iwakuni. Chiếc cầu gỗ có cấu trúc 5 hình cung này được coi là biểu tượng của cả vùng Tây Honshū. Khu vực bờ sông Nishiki, sát cây cầu này, được xem là một trong những khu vực để ngắm hoa đẹp nhất nước. Nhiều gia đình, bạn bè đã cùng nhau đến đây vào đầu tháng Tư để ngắm cảnh hoa anh đào nở rộ.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Shadow picture of Yamaguchi Prefecture

Tỉnh Yamaguchi Flag of Yamaguchi Prefecture
Các thành phố
Hagi | Hikari | Hōfu | Iwakuni | Kudamatsu | Mine | Nagato | San'yō-Onoda | Shimonoseki | Shūnan | Ube | Yamaguchi (thủ phủ) | Yanai
Quận
Abu | Kuga | Kumage | Ōshima
  Xem thêm: Thị trấn và làng sửa