Tottori

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tỉnh Tottori
鳥取県
—  Tỉnh  —
Chuyển tự Nhật văn
 • Kanji 鳥取県
 • Rōmaji Tottori-ken
Đồi cát Tottori gần thành phố Tottori, một thắng cảnh du lịch nổi tiếng của tỉnh Tottori.
Đồi cát Tottori gần thành phố Tottori, một thắng cảnh du lịch nổi tiếng của tỉnh Tottori.
Cờ hiệu của tỉnh Tottori
Cờ hiệu
Biểu hiệu của tỉnh Tottori
Biểu hiệu
Vị trí tỉnh Tottori trên bản đồ Nhật Bản.
Vị trí tỉnh Tottori trên bản đồ Nhật Bản.
Tỉnh Tottori trên bản đồ Thế giới
Tỉnh Tottori
Tỉnh Tottori
Tọa độ: 35°30′14″B 134°14′15,8″Đ / 35,50389°B 134,23333°Đ / 35.50389; 134.23333Tọa độ: 35°30′14″B 134°14′15,8″Đ / 35,50389°B 134,23333°Đ / 35.50389; 134.23333
Quốc gia  Nhật Bản
Vùng Chūgoku (San'in)
Đảo Honshu
Lập tỉnh 12 tháng 9, 1881 (phân tách)
Đặt tên theo Lâu đài Tottori sửa dữ liệu
Thủ phủ Thành phố Tottori
Phân chia hành chính 5 huyện
19 hạt
Chính quyền
 • Thống đốc Hirai Shinji
 • Phó Thống đốc Hayashi Akio
 • Văn phòng tỉnh 1-220, phường Higashimachi, thành phố Tottori 680-8570
Điện thoại: (+81) 085-726-7111
Diện tích
 • Tổng cộng 3.507,05 km2 (1.35.408 mi2)
 • Mặt nước 0,7%
Thứ hạng diện tích 41
Dân số (1 tháng 9 năm 2015)
 • Tổng cộng 570.395
 • Thứ hạng 47
 • Mật độ 163/km2 (420/mi2)
GDP (danh nghĩa, 2012)
 • Tổng số JP¥ 1.748 tỉ
 • Theo đầu người JP¥ 2,249 triệu
 • Tăng trưởng giảm 1,0%
Múi giờ JST (UTC+9)
Mã ISO 3166 JP-31
Mã địa phương 310000
Thành phố kết nghĩa Gangwon, Primorsky, Hà Bắc, Cát Lâm, Töv sửa dữ liệu
Tỉnh lân cận Hiroshima, Shimane, Okayama, Hyōgo

Sơ đồ hành chính tỉnh Tottori

Thành phố /
Thị trấn / Làng

Trang web

www.pref.tottori.lg.jp

Biểu tượng 
Nhạc ca "Wakiagaru chikara" (わきあがる力?)
Chim Uyên ương (Aix galericulata)
Bơn vỉ (Paralichthys olivaceus)
Hoa Lê Nijisseiki (Pyrus pyrifolia culta)
Cây Daisenkyaraboku (Taxus cuspidata nana)
Linh vật Toripy[1]

Tottori (Nhật: 鳥取県 (Điểu Thủ Huyện) Tottori-ken?) là một tỉnh nằm ở vùng Chūgoku trên đảo Honshū, Nhật Bản. Thủ phủ là thành phố Tottori. Đây là tỉnh có dân số ít nhất tại Nhật Bản.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Tottori có 4 thành phố:

Thị trấn và làng mạc tại mỗi quận:

Hino
Kōfu
Nichinan
Iwami
Daisen
Hiezu
Hōki
Nanbu
Hokuei
Kotoura
Misasa
Yurihama
Chizu
Wakasa
Yazu
Bản đồ tỉnh Tottori.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Trải dài từ Tây sang Đông, phía Bắc giáp với Biển Nhật Bản. Tottori là nơi có những đồi cát ven biển -đồi cát Tottori,(鳥取砂丘; tottori-sakyū) lớn nhất Nhật Bản.

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Kinh tế tỉnh Tottori mạnh về nông nghiệp, hàng hóa của tỉnh được chuyên chở qua đường thủy tới các thành phố lớn. Một vài sản phẩm nổi tiếng là , rakkyo, hành tây, dưa hấu.

Văn hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ hội Shan-shan

Lễ hội Minato

Giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Đại học Tottori

Thể thao[sửa | sửa mã nguồn]

Đội bóng đá Gainare Tottori (Yonago) hiện đang chơi ở giải J2 (3/2009)

Du lịch[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 県(けん)のキャラクター (bằng tiếng Nhật). Tottori Prefectural Government. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]