Niigata

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tỉnh Niigata
新潟県
—  Tỉnh  —
Chuyển tự Nhật văn
 • Kanji 新潟県
 • Rōmaji Niigata-ken
Sự kiện đêm của Lễ hội khinh khí cầu Ojiya năm 2006 ở thành phố Ojiya, tỉnh Niigata.
Sự kiện đêm của Lễ hội khinh khí cầu Ojiya năm 2006 ở thành phố Ojiya, tỉnh Niigata.
Cờ hiệu của tỉnh Niigata
Cờ hiệu
Biểu hiệu của tỉnh Niigata
Biểu hiệu
Biểu tượng của tỉnh Niigata
Biểu tượng
Vị trí tỉnh Niigata trên bản đồ Nhật Bản.
Vị trí tỉnh Niigata trên bản đồ Nhật Bản.
Tỉnh Niigata trên bản đồ Thế giới
Tỉnh Niigata
Tỉnh Niigata
Tọa độ: 37°54′8,9″B 139°1′23,4″Đ / 37,9°B 139,01667°Đ / 37.90000; 139.01667Tọa độ: 37°54′8,9″B 139°1′23,4″Đ / 37,9°B 139,01667°Đ / 37.90000; 139.01667
Quốc gia  Nhật Bản
Vùng Chūbu (Hokuriku, Kōshin'etsu, Shin'etsu)
Đảo Honshu
Lập tỉnh 31 tháng 12, 1871 (sát nhập)
Đặt tên theo Thành phố Niigata sửa dữ liệu
Thủ phủ Thành phố Niigata
Phân chia hành chính 9 huyện
30 hạt
Chính quyền
 • Thống đốc Izumida Hirohiko
 • Phó Thống đốc Mori Kunio, Hanazumi Hideyo, Ikeda Chieko
 • Văn phòng tỉnh 4-1, phường Shinkō, quận Chūō, thành phố Niigata 950-8570
Điện thoại: (+81) 025-285-5511
Diện tích
 • Tổng cộng 12.584,10 km2 (4.85.875 mi2)
 • Mặt nước 0,2%
Thứ hạng diện tích 5
Dân số (1 tháng 12 năm 2015)
 • Tổng cộng 2.293.618
 • Thứ hạng 15
 • Mật độ 182/km2 (470/mi2)
GDP (danh nghĩa, 2012)
 • Tổng số JP¥ 8.687 tỉ
 • Theo đầu người JP¥ 2,708 triệu
 • Tăng trưởng giảm 1,3%
Múi giờ JST (UTC+9)
Mã ISO 3166 JP-15
Mã địa phương 150002
Thành phố kết nghĩa Hắc Long Giang sửa dữ liệu
Tỉnh lân cận Toyama, Nagano, Gunma, Fukushima, Yamagata

Sơ đồ hành chính tỉnh Niigata

Đô thị quốc gia / Thành phố /
Thị trấn / Làng

Trang web

www.pref.niigata.lg.jp

Biểu tượng 
Nhạc ca "Niigata Kenminka" (新潟県民歌?)
Chim Cò quăm mào Nhật Bản (Nipponia nippon)
Hoa Tulip vườn (Tulipa gesneriana)
Yukiwariso (Primula farinosa subsp. modesta)
Cây Trà tuyết (Camellia rusticana)

Niigata (Nhật: 新潟縣 (Tân Tích Huyện) Niigata-ken?) là một tỉnh nằm ở phía biển Nhật Bản thuộc tiểu vùng Hokuriku, vùng Chubu trên đảo Honshu. Trung tâm hành chính là thành phố Niigata.

Niigata nổi tiếng vì gạo và rượu ngon, phụ nữ đẹp cũng như vì có nhiều chính trị gia xuất thân từ đây.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Niigata có 20 thành phố bao gồm cả thành phố Niigata và 13 làng, thị trấn

Các thành phồ[sửa | sửa mã nguồn]

Niigata được chia thành 8 phường (-ku)
Kita-ku
Higashi-ku
Chūō-ku
Kōnan-ku
Akiha-ku
Nishi-ku
Minami-ku
Nishikan-ku

Thị trấn và làng[sửa | sửa mã nguồn]

Aga
Awashimaura
Sekikawa
Kariwa
Seirō
Kawaguchi
Tagami
Yuzawa
Tsunan
Yahiko
Izumozaki

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Văn hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Thể thao[sửa | sửa mã nguồn]

Du lịch[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]