Đô thị cấp quốc gia của Nhật Bản

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Phân cấp hành chính
Nhật Bản
Cấp tỉnh
Tỉnh
(都道府県 todōfuken)
Phân tỉnh
Cấp hạt
Phân hạt

Đô thị cấp quốc gia của Nhật Bản (tiếng Nhật: 政令指定都市, romaji: seirei shitei toshi, Hán-Việt: chính lệnh chỉ định đô thị) là những đơn vị hành chính cấp hạt được Chính phủ Nhật Bản công nhận là đô thị cấp quốc gia dựa theo Luật tự trị địa phương ban hành năm 1947. Hiện tại ở Nhật Bản có 19 đô thị quốc gia của Nhật Bản. Đáng chú ý là theo phân cấp này, Tokyo không phải đô thị cấp quốc gia vì là Tỉnh thủ đô.

Chức năng[sửa | sửa mã nguồn]

Đô thị cấp quốc gia của Nhật Bản được phân cấp nhiều chức năng hơn so với các đơn vị hành chính cấp hạt khác và gần bằng các chức năng của tỉnh. Để việc cai trị dễ dàng hơn, các đô thị cấp quốc gia được phép lập các khu hành chính cùng lỵ sở trên từng phân khu. Tuy nhiên, các khu hành chính này không phải là một đơn vị hành chính địa phương như các khu đặc biệt ở Tokyo.

Điều kiện để được công nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Luật Tự trị Địa phương, đô thị cấp quốc gia phải có dân số pháp định từ 500.000 người trở lên. Tuy nhiên trong quy trình duyệt xét, mỗi thành phố đệ đơn thường được đem so sánh với thời điểm năm 1956 khi năm thành phố lớn đầu tiên được công nhận với khoảng 1 triệu dân. Con số một triệu đó nay không dễ đạt nên chính quyền phải khuyến khích các địa phương sáp nhập vào nhau để tăng dân số. Hiện thời địa phương nào có khoảng 700.000 đến 800.000 dân cũng được chấp thuận và công nhận là thành phố chính lệnh.

Ngoài tiêu chí dân số, địa phương đó còn phải đáp ứng một số quy định, như tỷ lệ lao động trong khu vực I của nền kinh tế không quá 10%; khu vực phải sinh hoạt như một đô thị; và việc cai trị ở cấp quận và phường phải được đô đạo phủ huyện trực thuộc đồng ý.

Danh sách các đô thị cấp quốc gia của Nhật Bản[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí địa lý của các đô thị quốc gia của Nhật Bản

Đô thị cấp quốc gia của Nhật Bản đã được thành lập kể từ năm 1956.[1]

Tên Hán tự Dân số (2010) Ngày được công nhận Vùng Tỉnh Số quận Phân chia
Chiba 千葉市 962.130 1992-04-01 Kantō Chiba 06 Danh sách
Fukuoka 福岡市 1.483.052 1972-04-01 Kyushu Fukuoka 07 List
Hamamatsu 浜松市 800.912 2007-04-01 Chūbu Shizuoka 07 List
Hiroshima 広島市 1.174.209 1980-04-01 Chūgoku Hiroshima 08 List
Kawasaki 川崎市 1.425.678 1972-04-01 Kantō Kanagawa 07 List
Kitakyushu 北九州市 977.288 1963-04-01 Kyushu Fukuoka 07 List
Kobe 神戸市 1.544.873 1956-09-01 Kansai Hyōgo 09 List
Kumamoto 熊本市 731.286 2012-04-01 Kyushu Kumamoto 05 List
Kyoto 京都市 1.474.473 1956-09-01 Kansai Kyoto 11 List
Nagoya 名古屋市 2.263.907 1956-09-01 Chūbu Aichi 16 List
Niigata 新潟市 812.192 2007-04-01 Chūbu Niigata 08 List
Okayama 岡山市 709.622 2009-04-01 Chūgoku Okayama 04 List
Osaka 大阪市 2.666.371 1956-09-01 Kansai Osaka 24 List
Sagamihara 相模原市 717.561 2010-04-01 Kantō Kanagawa 03 List
Saitama さいたま市 1.222.910 2003-04-01 Kantō Saitama 10 List
Sakai 堺市 842.134 2006-04-01 Kansai Osaka 07 List
Sapporo 札幌市 1.914.434 1972-04-01 Hokkaido Hokkaido 10 List
Sendai 仙台市 1.045.903 1989-04-01 Tōhoku Miyagi 05 List
Shizuoka 静岡市 716.328 2005-04-01 Chūbu Shizuoka 03 List
Yokohama 横浜市 3.689.603 1956-09-01 Kantō Kanagawa 18 List

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Jacobs, A.J. "Japan's Evolving Nested Municipal Hierarchy: The Race for Local Power in the 2000s," Urban Studies Research, Vol. 2011 (2011); doi:10.1155/2011/692764. Retrieved 23 March 2012.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]