Sumida, Tokyo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sumida
墨田区
—  Thành phố  —
Skytree & Asahi Breweries Building, from Azumabashi, Asakusa 2012 Ⅲ.JPG
Flag of Sumida, Tokyo.svg
Cờ hiệu
Sumida trên bản đồ Thế giới
Sumida
Sumida
 
Quốc gia Nhật Bản
Vùng Kantō
Tỉnh Tokyo
Diện tích
 • Tổng cộng 13,75 km2 (531 mi2)
Dân số (1 tháng 1. 2010)
 • Tổng cộng 244,982
 • Mật độ 17.820/km2 (46,200/mi2)
Múi giờ Giờ chuẩn Nhật Bản (UTC+9)
- Cây Hoa anh đào
- Hoa Chi Đỗ quyên
Điện thoại 03-5608-1111
Trang web Sumida

Sumida (墨田区 Sumida-ku?, Mặc Điền) là một trong 23 khu đặc biệt của Tokyo. Tính đến năm 2010, khu có dân số ước tính 244.982 và mật độ 17.820 người/km². Tổng diện tích 13,75 km².

Địa lí[sửa | sửa mã nguồn]

Sumida nằm ở đông bắc phần đất liền của Tokyo. Sumida và Arakawa là những con sông chính, và tạo thành ranh giới tự nhiên của nó. Sumida giáp các khu đặc biệt: Adachi ở phía bắc; Arakawa về phía tây bắc; Katsushika về phía đông; Edogawa về phía đông nam; Taito về phía tây; Chūō về phía tây nam; và Koto về phía nam.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Khu này được thành lập ngày 15 tháng 3, 1947.

Công ty[sửa | sửa mã nguồn]

Chính trị[sửa | sửa mã nguồn]

Vào năm 2005, thị trưởng là Yamazaki Noboru. Hội đồng này bao gồm 34 thành viên.

Người nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân vật lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện đại[sửa | sửa mã nguồn]


Các khu đặc biệt của  Tōkyō (23)
Adachi | Arakawa | Bunkyō | Chiyoda | Chūō | Edogawa | Itabashi | Katsushika | Kita | Kōtō | Meguro | Minato | Nakato | Nerima | Ōta | Setagaya | Shibuya | Shinagawa | Shinjuku | Suginami | Sumida | Toshima | Taitō


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]