Nakano, Tokyo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nakano
中野区
—  Khu đặc biệt của Tōkyō  —
Nakano Oka1.jpg
Emblem of Nakano, Tokyo.svg
Hiệu kỳ
Ấn chương chính thức của Nakano
Ấn chương
Nakano-ku in Tokyo Prefecture Ja.svg
Nakano trên bản đồ Thế giới
Nakano
Nakano
 
Quốc giaNhật Bản
VùngKantō
TỉnhThủ phủ Tokyo
Chính quyền
 • Thị trưởngDaisuke Tanaka (từ tháng 6 năm 2002)
Diện tích
 • Tổng cộng15,59 km2 (602 mi2)
Dân số (May 1, 2015)
 • Tổng cộng322,731
 • Mật độ210/km2 (540/mi2)
Múi giờGiờ chuẩn Nhật Bản (UTC+9)
- CâyCastanopsis
- HoaAzalea
Địa chỉ tòa thị chính4-8-1 Nakano, Nakano, Tokyo
164-8501
Trang webwww.city.tokyo-nakano.lg.jp

Nakano (中野区 (Trung Dã khu) Nakano-ku?) là một trong 23 khu đặc biệt của Tokyo. Tính đến năm 2010, khu này có dân số ước tính 313.804 và mật độ 20.130 người/km². Tổng diện tích 15.59 km².

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Người nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Các khu đặc biệt của  Tōkyō (23)
Adachi | Arakawa | Bunkyō | Chiyoda | Chūō | Edogawa | Itabashi | Katsushika | Kita | Kōtō | Meguro | Minato | Nakato | Nerima | Ōta | Setagaya | Shibuya | Shinagawa | Shinjuku | Suginami | Sumida | Toshima | Taitō