Minato, Tokyo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Minato
港区
—  Thành phố  —
Hiệu kỳ của Minato
Hiệu kỳ
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 401: Chỉ có thể đặt bán cầu ở dạng độ-phút-giây cho kinh độ. 
Quốc gia Nhật Bản
Vùng Kantō
Tỉnh Tokyo
Chính quyền
 • Thị trưởng Takei Masaaki
Diện tích
 • Tổng cộng 20,34 km2 (785 mi2)
Dân số (1 tháng 1, 2010)
 • Tổng cộng 214,823
 • Mật độ 10.560/km2 (27,400/mi2)
Múi giờ Giờ chuẩn Nhật Bản (UTC+9)
- Cây Giác mộc
- Hoa Chi Tú cầu, Hoa hồng
Điện thoại 03-3578-2111
Trang web Minato

Minato (港区 Minato-ku?, Cảng khu) là một trong 23 khu đặc biệt của Tokyo. Tính đến năm 2010, khu này có dân số 214.823 và mật độ 10.560 người/km². Tổng diện tích 20.34 km².

Minato là nơi đặt trụ sở của 49 đại sứ quán và rất nhiều công ty như Honda, Mitsubishi Heavy Industries, Ltd.Mitsubishi Motors Corporation, NEC, SonyToshiba.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Khu này được thành lập ngày 15 tháng 3 năm 1947 với sự sát nhập của 3 khu Akasaka, Azabu, và Shiba.

Địa lí[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà trọc trời ở Shiodome

Minato nằm về phía tây nam của Lâu đài Đế quốc và có ranh giới với các khu đặc biệt Chiyoda, Chūō, Koto (trong Odaiba), Shinagawa, Shibuya, và Shinjuku.

Các quận[sửa | sửa mã nguồn]

Akasaka
Azabujūban
Azabudai
Azabu-Nagasakachō
Azabu-Mamianachō
Atago
Kaigan
Kitaaoyama
Kōnan
Shiba
Shibaura
Shibakōen
Shibadaimon
Shirokane
Shirokanedai
Shinbashi
Daiba
Takanawa
Toranomon
Nishiazabu
Nishishinbashi
Hamamatsuchō
Higashiazabu
Higashishinbashi
Mita
Minamiaoyama
Minamiazabu
Motoakasaka
Motoazabu
Roppongi

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Các khu đặc biệt của  Tōkyō (23)
Adachi | Arakawa | Bunkyō | Chiyoda | Chūō | Edogawa | Itabashi | Katsushika | Kita | Kōtō | Meguro | Minato | Nakato | Nerima | Ōta | Setagaya | Shibuya | Shinagawa | Shinjuku | Suginami | Sumida | Toshima | Taitō