Ōta, Tokyo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ōta
大田区
—  Khu đặc biệt của Tōkyō  —
Kamata night view.jpg
Flag of Ota, Tokyo.svg
Hiệu kỳ
Biểu trưng chính thức của Ōta
Biểu tượng
Vị trí của Ōta ở Tokyo
Vị trí của Ōta ở Tokyo
Ōta trên bản đồ Thế giới
Ōta
Ōta
 
Quốc giaNhật Bản
VùngKantō
TỉnhTokyo
Đặt tên theoŌmori-ku, Kamata-ku sửa dữ liệu
Chính quyền
 • Thị trưởngMatsubara Tadayoshi
Diện tích
 • Tổng cộng59,46 km2 (2,296 mi2)
Dân số (1 tháng 1 năm 2010)
 • Tổng cộng683,357
 • Mật độ11.490/km2 (29,800/mi2)
Múi giờGiờ chuẩn Nhật Bản (UTC+9)
Thành phố kết nghĩaSalem, Massachusetts sửa dữ liệu
- CâyLong não
- HoaMai mơ
- ChimThụ oanh Nhật Bản
Điện thoại03-5744-1111
Trang webŌta

Ōta (大田区 (Đại Điền khu) Ōta-ku?) là một trong 23 khu đặc biệt của Tokyo, Nhật Bản. Tính đến năm 2010, khu có dân số ước tính 683.357 và mật độ 11.490 người/km². Tổng diện tích 59.46 km², lớn nhất trong 23 khu.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Là khu cực nam trong 23 khu đặc biệt. Ōta giáp khu Shinagawa, MeguroSetagaya về phía bắc, và Kōtō ở phía đông. Ngang qua sông Tama trong Kanagawa là thành phố Kawasaki, tạo thành ranh giới về phía nam và phía tây.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Các khu đặc biệt của  Tōkyō (23)
Adachi | Arakawa | Bunkyō | Chiyoda | Chūō | Edogawa | Itabashi | Katsushika | Kita | Kōtō | Meguro | Minato | Nakato | Nerima | Ōta | Setagaya | Shibuya | Shinagawa | Shinjuku | Suginami | Sumida | Toshima | Taitō