Naha

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Naha
那覇市
—  Thành phố  —
Từ trên bên trái: Shurijo, Shureimon, Kokusai dōri, Kinjocho Ishidatami-michi, Trung tâm Naha
Từ trên bên trái: Shurijo, Shureimon, Kokusai dōri, Kinjocho Ishidatami-michi, Trung tâm Naha
Flag of Naha, Okinawa.svg
Cờ hiệu
Biểu trưng chính thức của Naha
Biểu trưng
Vị trí của Naha ở  Okinawa
Vị trí của Naha ở Okinawa
Naha trên bản đồ Nhật Bản
Naha
Naha
 
Tọa độ: 26°13′B 127°41′Đ / 26,217°B 127,683°Đ / 26.217; 127.683Tọa độ: 26°13′B 127°41′Đ / 26,217°B 127,683°Đ / 26.217; 127.683
Quốc gia Nhật Bản
Vùng Kyūshū
(Quần đảo Nansei)
Tỉnh Okinawa
Chính quyền
 • Thị trưởng Shiroma Mikiko[2]
Diện tích
 • Tổng cộng 39.27 km2 (15.16 mi2)
Dân số (31 tháng 8, 2015[1])
 • Tổng cộng 323.287[1]
 • Mật độ 8.232/km2 (21,320/mi2)
Múi giờ Giờ chuẩn Nhật Bản (UTC+9)
Thành phố kết nghĩa Kawasaki, São Vicente, São Paulo, São Paulo, Quận Honolulu sửa dữ liệu
- Cây Garcinia subelliptica[3]
- Hoa Chi Hoa giấy[3]
- Butterfly Idea leuconoe[3]
- Cá Thunnus[3]
Điện thoại 098-867-0111[4]
Địa chỉ 1-1-1 Izumizaki, Naha-shi[4]
900-8585[4]
Trang web Thành phố Naha
Tường thành Shuri ở Naha

Naha (phát âm theo tiếng Nhật, 那覇市) hoặc Nāfa (phát âm theo tiếng Okinawa) là một thành phố của Nhật Bản. Đây là thủ phủ, cùng là trung tâm thương mại, văn hóa, giáo dục và là thành phố lớn nhất của tỉnh Okinawa.

Naha hiện đại được thành lập vào năm 1920 tại địa điểm trước là kinh đô của vương quốc Ryukyu từ đầu thế kỷ 15 đến cuối thế kỷ 19. Naha nằm bên bờ biển phía Nam đảo chính Okinawa. Thành phố rộng 39,27 km²[5] và có 323.287 dân.[1]

Ở Naha có nhiều điểm thu hút khách du lịch, đó là thành Shuri-hoàng thành của vương quốc Ryukyu xưa và là một hạng mục của di sản văn hóa thế giới quần thể thành trì vương quốc Ryūkyū, Đại lộ Kokusai nơi có nhiều cửa hàng ẩm thực Okinawa và cửa hàng bán đồ lưu niệm.

Sân bay Naha và cảng Naha kết nối thành phố này với các vùng đất khác của Nhật Bản. Sân bay Naha cũng đồng thời là cảng hàng không chính của Okinawa. Hệ thống monorail, hay được gọi là Yui Rail (ゆいレール)từ Ga Sân bay Naha tới Đại lộ Kokusai, Shintoshin và ga Shuri gần thành Shuri.

Naha chính là nơi ra đời phái võ Naha-te. Môn này cùng với Tomari-te (có nguồn gốc từ miền Nam Trung Quốc) và Shuri-te (võ của hoàng gia Ryukyu) chính là các nguồn gốc của Okinawa-te, tiền thân của Karate sau này.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “那覇市人口動態表” (bằng tiếng Nhật). 那覇市 (Naha City). Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2015. 
  2. ^ “市長・副市長” (bằng tiếng Nhật). 那覇市 (Naha City). Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2015. 
  3. ^ a ă â b “市のシンボル” (bằng tiếng Nhật). 那覇市 (Naha City). Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2015. 
  4. ^ a ă â “市役所案内” (bằng tiếng Nhật). 那覇市 (Naha City). Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2015. 
  5. ^ “位置・面積” (bằng tiếng Nhật). 那覇市 (Naha City). Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]