Yamagata

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tỉnh Yamagata
山形県
—  Tỉnh  —
Chuyển tự Nhật văn
 • Kanji山形県
 • RōmajiYamagata-ken
Công viên Eboshiyama, thành phố Nan'yō, tỉnh Yamagata trong mùa hoa anh đào nở.
Công viên Eboshiyama, thành phố Nan'yō, tỉnh Yamagata trong mùa hoa anh đào nở.
Cờ hiệu của tỉnh Yamagata
Hiệu kỳ
Biểu hiệu của tỉnh Yamagata

Biểu hiệu
Vị trí tỉnh Yamagata trên bản đồ Nhật Bản.
Vị trí tỉnh Yamagata trên bản đồ Nhật Bản.
Tỉnh Yamagata trên bản đồ Thế giới
Tỉnh Yamagata
Tỉnh Yamagata
Tọa độ: 38°14′25,6″B 140°21′48,8″Đ / 38,23333°B 140,35°Đ / 38.23333; 140.35000Tọa độ: 38°14′25,6″B 140°21′48,8″Đ / 38,23333°B 140,35°Đ / 38.23333; 140.35000
Quốc gia Nhật Bản
VùngTōhoku
ĐảoHonshu
Lập tỉnh21 tháng 8 năm 1876
Đặt tên theoĐịa thế núi trong tỉnh
Thủ phủThành phố Yamagata
Phân chia hành chính8 huyện
35 hạt
Chính quyền
 • Thống đốcYoshimura Mieko
 • Phó Thống đốcWakamatsu Masatoshi
 • Văn phòng tỉnh2-8-1 Matsunami, thành phố Yamagata 990-8570
Điện thoại: (+81) 023-630-2211
Diện tích
 • Tổng cộng9.323,15 km2 (3.59.969 mi2)
 • Mặt nước0,02%
 • Rừng68,7%
Thứ hạng diện tích9
Dân số (1 tháng 10 năm 2015)
 • Tổng cộng1.123.891
 • Thứ hạng35
 • Mật độ120/km2 (300/mi2)
GDP (danh nghĩa, 2014)
 • Tổng sốJP¥ 3.755 tỉ
 • Theo đầu ngườiJP¥ 2,589 triệu
 • Tăng trưởnggiảm 0,6%
Múi giờJST (UTC+9)
Mã ISO 3166JP-06
Mã địa phương060003
Thành phố kết nghĩaColorado, Hắc Long Giang, Papua sửa dữ liệu
Tỉnh lân cậnNiigata, Fukushima, Miyagi, Akita

Sơ đồ hành chính tỉnh Yamagata

Thành phố /
Thị trấn / Làng

Trang webwww.pref.yamagata.jp
Biểu tượng 
Nhạc ca"Mogami-gawa" (最上川?)
"Sports Kenminka" (スポーツ県民歌?)
Động vậtTỳ linh Nhật Bản (Capricornis crispus)
ChimUyên ương (Aix galericulata)
Hồi Masu (Oncorhynchus masou)
HoaHồng hoa (Carthamus tinctorius)
CâyAnh đào (Cerasus)

Yamagata (Nhật: 山形県 (Sơn Hình huyện) Hepburn: Yamagata-ken?) là một tỉnh thuộc vùng Tohoku trên đảo Honshū, giáp với Biển Nhật Bản. Trung tâm hành chính là thành phố Yamagata.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Yamagata nằm ở góc phía Tây Nam của Tohoku, đối diện với biển Nhật Bản. Nó giáp với tỉnh NiigataFukushima ở phía Nam, với tỉnh Miyagi ở phía Đông, tỉnh Akita ở phía Bắc. Tất cả những đoạn biên giới này đều được đánh dấu bằng các ngọn núi, với phần lớn dân số định cư ở vùng đồng bằng Trung tâm khá nhỏ.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thổ dân người Ezo từng sống ở vùng hiện nay gọi là Yamagata. Trong suốt thời kì Heian (794–1185), gia tộc Fujiwara (藤原) thống lĩnh vùng này. Thành phố Yamagata phát triển hưng thịnh thời kì Edo nhờ vị trí là một thị trấn thành lũy quan trọng. Nổi tiếng với beni (thuốc nhuộm màu đỏ rum sử dụng trong sản xuất lụa). Năm 1649, nhà thơ Haiku nổi tiếng, Matsuo Bashō thăm Yamagata trong chuyến đi 5 tháng xuống vùng phía Bắc Nhật Bản. Tỉnh Yamagata và tỉnh Akita đã từng thuộc tỉnh Dewa cho đến thời Minh Trị Duy tân.

Bản đồ tỉnh Yamagata
Chùa Yamedera thuộc tỉnh Yamagata

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Yamagata có 13 thành phố:

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Văn hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Thể thao[sửa | sửa mã nguồn]

Du lịch[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]