Wellington

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Wellington
Te Whanga-nui-a-Tara
—  Thủ đô  —
Theo chiều kim đồng hồ: Khung cảnh cảng Wellington, Tòa nhà nghị viện, The Bucket Fountain, Thư viện quốc gia, Xe cáp Wellington
Vị trí của đô thị Wellington
Vị trí của đô thị Wellington
Wellington trên bản đồ Thế giới
Wellington
Wellington
Tọa độ: 41°17′20″N 174°46′38″Đ / 41,28889°N 174,77722°Đ / -41.28889; 174.77722
Quốc gia  New Zealand
Vùng Wellington
Chính quyền
 • Thị trưởng Justin Lester (đảng Lao động)
Diện tích[1]
 • Đô thị 442 km2 (171 mi2)
 • Vùng đô thị 1.388 km2 (536 mi2)
Độ cao cực tiểu 0 m (0 ft)
Dân số (ước tính tháng 6. 2015)[2]
 • Đô thị 398.300
 • Mật độ đô thị 900/km2 (2,300/mi2)
 • Vùng đô thị 402.300
 • Mật độ vùng đô thị 290/km2 (750/mi2)
 • Demonym Wellingtonian
Múi giờ NZST (UTC+12)
 • Mùa hè (DST) NZDT (UTC+13)
Mã bưu chính 5010, 5011, 5012, 5013, 5014, 5016, 5018, 5019, 5022, 5024, 5026, 5028, 6011, 6012, 6021, 6022, 6023, 6035, 6037
Mã điện thoại 04
Thành phố kết nghĩa Harrogate, Sydney, Bắc Kinh, Hạ Môn, Sakai, Chania sửa dữ liệu
Iwi địa phương Ngāti Toa Rangatira, Ngāti Raukawa, Te Āti Awa
Trang web www.wellingtonnz.com

Wellington ( /ˈwɛlɪŋtən/) (tên tiếng Māori: Te Whanga-nui-a-Tara) là thủ đô và đô thị đông dân thứ nhì của New Zealand, với 398.300 cư dân. Nó nằm ở mũi tây nam của đảo bắc, giữa eo biển Cookdãy Rimutaka. Wellington là vùng dân cư lớn tại nam đảo Bắc và là trung tâm hành chính của vùng Wellington. Do là thủ đô quốc gia, trụ sở Nghị viện, Tòa án Tối cao và nhiều tổ chức quốc gia được đặt tại đây.

Đô thị Wellington gồm bốn thành phố: Thành phố Wellington, nằm trên bán đảo giữa eo biển Cook và cảng Wellington, chiếm một nữa dân số; Porirua nằm cạnh cảng Porirua ở phía bắc đảng chú ý vì những cộng đồng người Māoringười đảo Thái Bình Dương lớn; Hạ HuttThượng Hutt là những vùng ngoại ô nằm ở phía đông bắc, được gọi chung là Thung lũng Hutt.

Dù nhỏ hơn Auckland, Wellington thường được xem là thủ đô văn hóa New Zealand. Nơi đây có Kho văn kiện quốc gia, Bảo tàng Nghệ thuật quốc gia, Thư viện quốc gia, Bảo tàng New Zealand Te Papa Tongarewa, nhiều rạp chiếu và hai đại học. Wellington có nhiều kiến trúc nổi bật, như Tòa nhà chính phủ cũ - một trong những tòa nhà gỗ lớn nhất thế giới - cũng như tòa Beehive. Văn hóa cà phê Wellington được thế giới biết tới, với một số lượng lớn tiệm cà phê ở khắp nơi.[3] Đây cũng là trung tâm của nền công nghiệp điện ảnh và hiệu ứng tại New Zealand, và cũng dần trở thành một tụ điểm của nền công nghệ thông tin.[4]

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu khí hậu của Kelburn, Wellington (1928–2015, độ âm từ 1961–2015)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 30.1 30.1 28.3 27.3 22.0 18.3 17.6 19.3 21.9 25.1 26.9 29.1 30,1
Trung bình cao °C (°F) 20.1 20.3 19.0 16.6 14.0 11.9 11.1 11.9 13.4 15.0 16.7 18.6 15,7
Trung bình ngày, °C (°F) 16.6 16.8 15.7 13.6 11.3 9.3 8.5 9.1 10.5 11.9 13.4 15.3 12,7
Trung bình thấp, °C (°F) 13.1 13.3 12.4 10.7 8.6 6.7 5.9 6.4 7.5 8.8 10.1 12.0 9,6
Thấp kỉ lục, °C (°F) 4.1 5.2 4.6 2.6 1.0 −0.1 0.0 −0.1 0.2 1.2 1.7 3.4 −0,1
Lượng mưa, mm (inch) 77.8
(3.063)
76.9
(3.028)
86.1
(3.39)
98.2
(3.866)
120.3
(4.736)
131.2
(5.165)
136.4
(5.37)
124.5
(4.902)
99.6
(3.921)
110.7
(4.358)
88.4
(3.48)
93.5
(3.681)
1.243,6
(48,961)
độ ẩm 79.5 81.6 82.2 82.8 84.6 85.9 86.1 84.6 80.6 80.4 78.9 79.7 82,2
Số ngày mưa TB (≥ 1.0 mm) 7.2 7.0 8.3 9.4 11.6 13.3 13.3 13.0 11.0 11.5 9.4 9.0 124,0
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 240.3 205.0 194.7 153.8 126.0 102.3 111.4 137.2 163.2 191.1 210.8 222.9 2.058,7
Nguồn: CliFlo[5]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “About Wellington – Facts & Figures”. Wellington City Council. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2008. 
  2. ^ “Wellington City Council Annual Plan 2007–2008” (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 9 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2008. 
  3. ^ Reid, Sarah (21 tháng 7 năm 2014). “8 of the world's great coffee cities - CNN.com”. CNN. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2016. 
  4. ^ Lim, Jason (29 tháng 11 năm 2015). “Wellington Is Bigger On Tech And Innovation Than You Think”. Forbes. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2016. 
  5. ^ a ă “CliFlo – National Climate Database”. NIWA. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2015.