Honiara

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Honiara
Honiara
Honiara
Cờ hiệu của Honiara
Cờ hiệu
Honiara trên bản đồ Thế giới
Honiara
Honiara
Tọa độ: 9°26′N 159°57′Đ / 9,433°N 159,95°Đ / -9.433; 159.950
Quốc gia  Quần đảo Solomon
Tỉnh Đô thị Honiara
Đảo Guadalcanal
Chính quyền
 • Thị trưởng Israel Maeoli
Diện tích
 • Tổng cộng 22 km2 (8 mi2)
Độ cao 29 m (95 ft)
Dân số (2009)
 • Tổng cộng 64.609
 • Mật độ 2,900/km2 (7,600/mi2)
Múi giờ UTC (UTC+11)
Mã ISO 3166 SB-CT sửa dữ liệu
Khí hậu Af

Honiara là thủ đô của Quần đảo Solomon, được quản lý như một đô thị trực thuộc tỉnh tại duyên hải tây bắc đảo Guadalcanal. Tính đến năm 2009 nó có dân số là 64.609 người. Thành phố nằm dọc theo xa lộ Kukum, có sân bay quốc tế Honiara và cảng biển Point Cruz.

Khu vực sân bay ở đông Honiara từng là nơi diễn ra một trận đánh giữa Hoa Kỳ và Nhật Bản trong chiến dịch Guadalcanal trong Chiến tranh thế giới thứ hai; đó là trận chiến sân bay Henderson năm 1942 mà Hoa Kỳ đã giành được thắng lợi.

Địa lý và khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Honiara tọa lạc tại bờ tây bắc đảo Guadalcanal, với cảng biển Point Cruz kế cạnh. Sông Matanikau chảy qua thành phố. Thành phố nằm dọc theo dường xa lộ Kukum, nối nơi này với sân bay quốc tế Honiara (trước đây được gọi là Henderson Field) cách Honiara 11 kilômét (6,8 mi) về phía đông, ngang qua sông Lunga. Về phía tây trung tâm thành phố là các vùng ngoại ô White RiverTanaghai.[1]

Khí hậu nhiệt đới, chính xác hơn là khí hậu rừng mưa nhiệt đới, với nhiệt độ trung bình ban ngày là 28 °C (82 °F). Nhiệt độ nước từ 26 °C (79 °F) đến 29 °C (84 °F). Mùa mưa từ tháng 11 đến thánh tư. Lượng mưa trung bình hằng năm là khoảng 2.000 milimét (79 in), thấp hơn trung bình của toàn Quần đảo Solomon (3.000 milimét (120 in)). Tuy vậy, Honiara là nơi đón gió mùa.[2]

Dữ liệu khí hậu của Honiara
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 33.9 34.1 33.9 33.4 33.6 32.8 33.3 33.5 33.4 33.3 33.4 34.8 34,8
Trung bình cao °C (°F) 30.7 30.5 30.2 30.5 30.7 30.4 30.1 30.4 30.6 30.7 30.7 30.5 30,5
Trung bình ngày, °C (°F) 26.7 26.6 26.6 26.5 26.6 26.4 26.1 26.2 26.5 26.5 26.7 26.8 26,5
Trung bình thấp, °C (°F) 23.0 23.0 23.0 22.9 22.8 22.5 22.2 22.1 22.3 22.5 22.7 23.0 22,7
Thấp kỉ lục, °C (°F) 20.2 20.7 20.7 20.1 20.5 19.4 18.7 18.8 18.3 17.6 17.8 20.5 17,6
Giáng thủy mm (inch) 277
(10.91)
287
(11.3)
362
(14.25)
214
(8.43)
141
(5.55)
97
(3.82)
100
(3.94)
92
(3.62)
95
(3.74)
154
(6.06)
141
(5.55)
217
(8.54)
2.177
(85,71)
độ ẩm 80 81 81 80 80 79 75 73 73 75 76 77 78
Số ngày giáng thủy TB (≥ 0.1 mm) 19 19 23 18 15 13 15 13 13 16 15 18 197
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 186.0 155.4 198.4 192.0 210.8 198.0 186.0 204.6 192.0 226.3 216.0 164.3 2.329,8
Số giờ nắng trung bình ngày 6.0 5.5 6.4 6.4 6.8 6.6 6.0 6.6 6.4 7.3 7.2 5.3 6,4
Nguồn: Deutscher Wetterdienst[3]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Maps (Bản đồ). Google Maps. 
  2. ^ Govan 1995, tr. 96.
  3. ^ “Klimatafel von Honiara / Insel Guadalcanal / Salomonen” (PDF). Baseline climate means (1961-1990) from stations all over the world (bằng tiếng Đức). Deutscher Wetterdienst. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2016.