Tiếng Māori

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tiếng Māori
Māori
Nói tại New Zealand
Khu vực Polynesia
Tổng số người nói 157.110 tại New Zealand.[1]
Ngữ hệ Hệ ngôn ngữ Nam Đảo
Phân nhánh
Địa vị chính thức
Ngôn ngữ chính thức tại New Zealand
Quy định bởi Uỷ ban Tiếng Māori
Mã ngôn ngữ
ISO 639-1 mi
mao (B)
mri (T)
ISO 639-3 mri

Tiếng Māori là ngôn ngữ của những người Māori bản địa ở New Zealand, đây cũng là một ngôn ngữ chính thức của đất nước này. Các nhà ngôn ngữ học phân loại ngôn ngữ này thuộc nhóm Đông Polynesia và có quan hệ gần gũi với tiếng Māori quần đảo Cook, tiếng Tuamotutiếng Tahiti; nó có quan hệ xa hơn với tiếng Hawaii và xa hơn nữa với các ngôn ngữ thuộc nhóm Tây Polynesia như tiếng Samoa, tiếng Tokelau, tiếng Niuetiếng Tonga.

Vị thế chính thức[sửa | sửa mã nguồn]

New Zealand có 3 ngôn ngữ chính thức là tiếng Anh, tiếng Māori và ngôn ngữ ký hiệu New Zealand (dành cho người khiếm thị). Tiếng Māori có được vị thế chính thức khi Đạo luật Ngôn ngữ Māori được thông qua năm 1987. Hầu hết các bộ và cơ quan chính phủ đều dùng tên bằng song ngữ. Bưu diện New Zealand công nhận các tên địa danh bằng tiếng Māori.

Phân bổ[sửa | sửa mã nguồn]

Hầu hết người dùng tiếng Māori là người Māori tại New Zealand. Các ước tính số người sử dụng có sự khác biệt: năm 1996, thống kê có 160.000 người, trong khi những ước tính khác cho rằng chỉ có 50.000 người. Theo thống kê năm 2006, có 131.613 người (23,7% người Māori) “có thể hiểu các giao tiếp hàng ngày bằng tiếng Māori ở những mức độ khác nhau”, nghĩa là 4,2% dân số New Zealand. Chữ Māori có 20 chữ, 2 trong số đó là chữ ghép: A Ā E Ē H I Ī K M N O Ō P R T U Ū W NG và WH.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Anh