Thành phố Kuwait

Thành phố Kuwait
مدينة الكويت
Madinat Al-Kuwayt
Đường chân trời của thành phố Kuwait
Đường chân trời của thành phố Kuwait
Tên hiệu: مدينة الكويت [Ad-Dirah]
Thành phố Kuwait trên bản đồ Kuwait
Thành phố Kuwait
Thành phố Kuwait
Thành phố Kuwait trên bản đồ Châu Á
Thành phố Kuwait
Thành phố Kuwait
Vị trí của thành phố Kuwait ở Kuwait
CountryKuwait
TỉnhAl Asimah
Diện tích
 • Đô thị9,1 km2 (3,5 mi2)
 • Vùng đô thị169 km2 (65 mi2)
Dân số (2019)
 • Thành phố584.313
 • Đô thị3.280.000
Múi giờAST (UTC+3)
Thành phố kết nghĩaIsfahan, Beverly Hills, Cannes, Gaziantep, Monaco, Ankara, Thành phố México, Firenze, Tunis, Tehran, Sarajevo, Marbella, Rosario, Dubai, Ouagadougou sửa dữ liệu

Thành phố Kuwait (tiếng Ả Rập: مدينة الكويت‎, có tên phiên âm là Cô-oét) là thủ đô và cảng của Kuwait bên bờ Vịnh Kuwait (một phần của Vịnh Ba Tư). Thành phố cũng được gọi tên là Al Kuwait. Dân số thành phố là 32.500 người nhưng dân số vùng đô thị lên tới 3,28 triệu người. Tài sản thu được từ các mỏ dầu ở sa mạc ven biển đã được sử dụng để xây dựng nó thành một trong những thành phố hiện đại nhất Trung Đông. Đây là một cảng dầu khí quan trọng, sản xuất các sản phẩm hóa dầu và là một trung tâm thương mại và tài chính. Thành phố này được thành lập vào thế kỷ 18, đã từng được xem là trạm cuối của Dự án Tuyến đường sắt Berlin-Baghdad. Kuwait bắt đầu mở rộng sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Vào đầu thập niên 1990, nơi này phải đối mặt với khó khăn để phục hồi và tái thiết do bị hư hại nặng nề sau khi bị Iraq chiếm đóng trong cuộc Chiến tranh vùng Vịnh Ba Tư. Thành phố có sân bay quốc tế Kuwait.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố Kuwait có khí hậu sa mạc nóng (phân loại khí hậu Köppen BWh) với mùa hè cực kỳ nóng, rất kéo dài và mùa đông ngắn, ôn hòa.

Dữ liệu khí hậu của thành phố Kuwait
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 29.8 35.8 41.2 44.2 49.0 49.8 52.1 50.7 47.7 43.7 37.9 30.5 52,1
Trung bình cao °C (°F) 19.5 21.8 26.9 33.9 40.9 45.5 46.7 46.9 43.7 36.6 27.8 21.9 34,3
Trung bình thấp, °C (°F) 8.5 10.0 14.0 19.5 25.4 28.9 30.7 29.5 26.2 21.5 14.5 9.9 19,9
Thấp kỉ lục, °C (°F) −4 −1.6 −0.1 6.9 14.7 20.4 22.4 21.7 16.0 9.4 2.0 −1.5 −4
Lượng mưa, mm (inch) 30.2
(1.189)
10.5
(0.413)
18.2
(0.717)
11.5
(0.453)
0.4
(0.016)
0.0
(0)
0.0
(0)
0.0
(0)
0.0
(0)
1.4
(0.055)
18.5
(0.728)
25.5
(1.004)
116,2
(4,575)
Số ngày mưa TB (≥ 0.1 mm) 5 3 3 1 0 0 0 0 0 1 3 3 19
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 198.1 222.5 217.6 229.3 272.5 304.5 307.1 301.6 285.1 252.2 216.5 193.5 3.000,5
Số giờ nắng trung bình ngày 7.1 7.7 7.5 7.9 9.4 10.5 10.6 10.8 10.2 9.0 7.7 6.9 8,8
Tỷ lệ khả chiếu 68 69 63 62 69 77 76 78 77 79 72 67 72
Nguồn: WMO[1] NOAA;[2] Wundergound[3]
Burgan Bank ở Thành phố Kuwait.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “World Weather Information Service – Kuwait City”. World Meteorological Organization. Truy cập 19 Tháng hai năm 2014.
  2. ^ “Kuwait International Airport Climate Normals 1961–1990”. National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập 15 Tháng Một năm 2015.
  3. ^ “Dr. Jeff Masters' article published January 2013”. National Oceanic and Atmospheric Administration. Bản gốc lưu trữ 17 Tháng Một năm 2013. Truy cập 20 tháng Bảy năm 2015.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]