Malé

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Malé
މާލެ
—  Thành phố  —
Khung cảnh Malé nhìn từ trên cao từ hướng tây nam
Khung cảnh Malé nhìn từ trên cao từ hướng tây nam
Malé trên bản đồ Maldives
Malé
Malé
Vị trí của Malé tại Maldives
Tọa độ: 04°10′31″B 073°30′32″Đ / 4,17528°B 73,50889°Đ / 4.17528; 73.50889
Quốc gia Maldives
Nhóm đảo san hô Nhóm đảo san hô Kaafu
Chính quyền
 • Hội đồng Hội đồng thành phố Malé (MDP)
 • Thị trưởng Mohammed Shihab
Diện tích
 • Tổng cộng 5,8 km2 (22 mi2)
Độ cao 2,4 m (79 ft)
Dân số (2014)[1]
 • Tổng cộng 133.412[1]
 • Mật độ 23.002/km2 (59,570/mi2)
Múi giờ MVT (UTC+05:00)
Assigned Letter T
Mã ISO 3166 MV-MLE
Thành phố kết nghĩa Colombo, Cao Hùng, Djibouti sửa dữ liệu

Malé ( /ˈmɑːl./, IPA: [ˈmɑːlɛ], tiếng Dhivehi: މާލެ) là thủ đô và thành phố đông dân nhất Cộng hòa Maldives. Đây là một trong những thành phố có mật độ dân số cao nhất thể giới,[2] với dân số 133.412 người[1] và diện tích 5,8 km.2 Thành phố về mặt địa lý tọa lạc tại phía nam nhóm đảo san hô Bắc Malé (nhóm đảo san hô Kaafu).[3] Về mặt hành chính, thành phố gồm một đảo trung tâm, một đảo sân bay, và hai đảo khác được quản lý bởi Hội đồng Thành phố Malé.aaa

Đây từng là đảo của Vua, mà tại đó những vị quân chủ cai quản đất nước và là nơi cung điện tọa lạc. Thành phố khi đó được gọi là Mahal.[4] Nó từng là một thành phố với tường thành và cổng ra vào (doroshi). Cung điện hoàng gia (Gan'duvaru) và pháo đài đã bị phá huỷ dưới thời tổng thống Ibrahim Nasir, sau khi nền quân chủ bị xóa bỏ năm 1968. Những năm gần đây, đảo đã được mở rộng nhờ dự án lấy đất lấn biển.

Tổng quang[sửa | sửa mã nguồn]

Malé tọa lạc tại phía nam nhóm đảo san hô Kaafu, trung tâm thành phố nằm ở đảo Malé. Ba đảo khác cũng giúp hình thành nên thành phố. Bến cảng thương mại ở đảo chính cũng là tâm điểm của mọi hoạt động thương mại quốc gia.[5]

Đảo chính được hiện đại hóa cao độ, với phần công trình xây dựng chiếm toàn bộ đảo.[5] Gần một phần ba dân sô Maldives sống tại thủ đô, dân số đã tăng lên từ 20.000 người năm 1987 tới 100.000 người năm 2006. Nhiều người Maldivies và những cư dân ngoại quốc tại những phần khác của Maldives vẫn đến đảo để sống trong một thời gian vì đây là trung tâm hành chính và kinh tế đất nước.

Ngân hàng Maldives

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “TABLE PP 9: TOTAL MALDIVIAN POPULATION BY SEX AND LOCALITY (ATOLLS), 2014”. Statistics Maldives. National Bureau of Statistics. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2015. 
  2. ^ “Population explosion; a major environmental issue in Male’”. ECOCARE Maldives. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2015. 
  3. ^ “Silver Marlin, Maldives - About Maldives”. www.silvermarlin.mv. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2015. 
  4. ^ Naseema Mohamed. “Names of Maldives” (PDF). www.qaumiyyath.gov.mv. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2015. 
  5. ^ a ă National Imagery and Mapping Agency (US) (2002). “Sector 5. The Laccadive Islands and the Maldive Islands”. Sailing Directions (Enroute): India and the Bay of Bengal (PDF). United States Navy Publication 173 . Bethesda, Maryland: United States National Imagery and Mapping Agency. tr. 109–110. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 5 năm 2014.