Bước tới nội dung

Kathmandu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Kathmandu
Bản mẫu:Script/Newa (tiếng Newar)
काठमाडौँ (tiếng Nepal)
  Thủ đôđô thị  
Hiệu kỳ của Kathmandu
Hiệu kỳ

Ấn chương
Khẩu hiệu: tiếng Nepal: सांस्कृतिक सहर, काठमाडौं महानगर, n.đ.'Thành phố Văn hóa, Đô thị Kathmandu'
Vị trí của Kathmandu
Kathmandu trên bản đồ Nepal
Kathmandu
Kathmandu
Quốc gia   Nepal
TỉnhTập tin:Banner of Bagmati Province.png Bagmati
QuậnKathmandu
Đặt tên theoKasthamandap[1]
Số phường32
Chính quyền
  KiểuChính quyền thị trưởng-hội đồng
  Thành phầnChính quyền đô thị Kathmandu
  Thị trưởngSunita Dangol (quyền)
  Phó thị trưởngSunita Dangol
  Executive OfficerSaroj Guragain[2]
Diện tích
  Thủ đôđô thị49,45 km2 (1,909 mi2)
  Vùng đô thị899 km2 (347 mi2)
Độ cao1.400 m (4,600 ft)
Dân số (2021)[3]
  Thủ đôđô thị856,767
  Thứ hạng1
  Mật độ0/km2 (0/mi2)
  Vùng đô thịXấp xỉ 4 triệu người
  Hạng vùng đô thị1
Mã bưu chính44600
Mã điện thoại01
Thành phố kết nghĩaIsfahan, Bình Nhưỡng, Tây An, Thành Đô, Eugene, Matsumoto
Sân bay quốc tếSân bay quốc tế Tribhuvan
Websitewww.kathmandu.gov.np

Kathmandu[a] (tiếng Nepal: काठमाडौँ [kaʈʰmaɖʌ̃ũ̯]), được người dân địa phương gọi là Yẽn (tiếng Bhasa Nepal: 𑐫𑐾𑑃‎ [jẽ]), là thủ đô và thành phố lớn nhất của Nepal, nằm ở miền trung đất nước trong Thung lũng Kathmandu ở phía Nam Himalayas, tại độ cao khoảng 1220, gần đoạn hợp lưu của sông Bāghmatisông Vishnumati. Đây là thành phố lớn nhất và cũng là trung tâm văn hóa, hành chính, kinh tế chính của vương quốc núi non này. Một đường quốc lộ kéo dài về phía Bắc đến LhasaTây Tạng và một tuyến đường khác nữa nối Kathmandu với Raxaul, một trung tâm đường sắt ở Ấn Độ. Thành phố có một số ngôi chùa với kiến trúc đặc sắc. Ở đây cũng có Đại học Tribhuvan (1959) và Bảo tàng quốc gia Nepal.

Kathmandu được thành lập năm 723 và được dân tộc Newar cai trị trong nhiều thế kỷ. Năm 1768, thành phố này bị Triều Shah chiếm đóng và trở thành kinh đô của họ. Từ 1846 đến 1951, dòng họ hùng mạnh Rana đã cai trị Nepal từ thành phố này.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Những cuộc khai quật Khảo cổ học ở những bộ phận của Kathmandu đã tìm thấy bằng chứng của những nền văn minh cổ đại. Phát hiện cổ xưa nhất là một bức tượng, được tìm thấy tại Maligaon năm 185 trước Công nguyên. Cuộc khai quật của Dhando Chaitya phát hiện một viên gạch với một dòng chữ Brahmi nguyên bản.  Những nhà khảo cổ tin rằng nó đã hai nghìn năm tuổi. Những điêu khắc trên đá là một yếu tố phổ biến tại các địa điểm di sản và là nguồn quan trọng đối với lịch sử của Nepal.

Các tài liệu tham khảo sớm nhất của phương Tây về Kathmandu xuất hiện trong báo cáo của Dòng Tên Fathers Johann Grueber và Albert d'Orville. Năm 1661, họ đi qua Nepal trên đường từ Tây Tạng đến Ấn Độ, và thông báo rằng họ đã đến "Cadmendu, thủ đô của Vương quốc Nepal".[5]

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Khí hậu

[sửa | sửa mã nguồn]
Kathmandu
Biểu đồ khí hậu (giải thích)
 1 2 3 4 5 6 7 8 9101112
 
 
14
 
 
19
2
 
 
19
 
 
21
5
 
 
34
 
 
25
8
 
 
61
 
 
28
12
 
 
124
 
 
29
16
 
 
236
 
 
29
19
 
 
363
 
 
28
20
 
 
331
 
 
29
20
 
 
200
 
 
28
19
 
 
51
 
 
27
13
 
 
8.3
 
 
24
8
 
 
13
 
 
20
4
Trung bình tối đa và tối thiểu (°C)
Tổng lượng giáng thủy (mm)

Chính trị

[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân khẩu

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. /ˌkætmænˈd/ ,[4] tiếng Nepal: काठमाडौँ, Newar: Bản mẫu:Script/Newa / येँ देय्; officially the Kathmandu Metropolitan City (tiếng Nepal: काठमाडौँ महानगरपालिका, Newar: Bản mẫu:Script/Newa / येँ महानगरपालिका). The city is named after the Kasthamandap temple, a 16th-century structure built entirely of wood from a single tree, located in the historic Durbar Square, which itself derives from the Sanskrit words kāṣṭha ("wood") and maṇḍapa ("pavilion").

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Kasthamandap: The Wooden Pavilion That Gave Kathmandu Its Name". Travellingcamera. ngày 20 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2025.
  2. "Chief Administrative Officer of Kathmandu Metropolitan City". Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2024.
  3. "Archived copy" (PDF). cbs.gov.np. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2022.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bản lưu trữ là tiêu đề (liên kết)
  4. "Definition of Kathmandu in English". Oxford Dictionaries. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2022.
  5. Levi, Sylvain. Nepal. tr. 50. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2013.
  6. "World Meteorological Organization Climate Normals for 1991–2020". World Meteorological Organization Climatological Standard Normals (1991–2020). National Oceanic and Atmospheric Administration. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2023.
  7. "Annual Extreme Temperatures" (PDF). Department of Hydrology and Meteorology. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2023.
  8. "Station 44454 Kathmandu". Global station data 1961–1990—Sunshine Duration. Deutscher Wetterdienst. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2016.
  9. "Klimatafel von Kathmandu (Flugh.) / Nepal" (PDF). Federal Ministry of Transport and Digital Infrastructure. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2016.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]