Ashgabat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ashgabat
Aşgabat/Ашгабат, Ашхабад

Poltoratsk (1919-1927)
Neutrality-Road-Ashgabat-2015.JPG
Ấn chương chính thức của
Ấn chương
Khung cảnh trung tâm thành phố nhìn từ phía bắc
Khung cảnh trung tâm thành phố nhìn từ phía bắc
Ashgabat trên bản đồ Turkmenistan
Ashgabat
Vị trí của Ashgabat ở Turkmenistan
Quốc gia Turkmenistan
Thành lập1881
Đặt tên theoPavel Poltoratskiy sửa dữ liệu
Chính quyền
 • Thị trưởngDurdylyyev[1]
Diện tích
 • Tổng cộng440 km2 (170 mi2)
Độ cao219 m (719 ft)
Dân số (2012)
 • Tổng cộng1.031.992
 • Mật độ2,300/km2 (6,100/mi2)
Postal code744000 - 744040
Mã ISO 3166TM-S sửa dữ liệu
Biển số xeAG
Thành phố kết nghĩaAnkara, Albuquerque, New Mexico, Bamako, Athena, Kiev sửa dữ liệu
Trang webwww.ashgabat.gov.tm
Ashgabat nhìn từ trên không

Ashgabat (tiếng Turkmen: Aşgabat, phát âm [aʃʁaˈbat]; tiếng Nga: Ашхаба́д, chuyển tự. Ashkhabad, IPA [ɐʂxɐˈbat]) — từng có tên Poltoratsk (tiếng Nga: Полтора́цк, IPA [pəltɐˈrat͡sk]) từ năm 1919 đến 1927, là thủ đô và thành phố lớn nhất của Turkmenistan, nằm giữa hoang mạc Karakum và dãy núi Kopet Dag.

Hệ thống kênh Karakum chạy khắp thành phố, mang nước từ Amu Darya.[2]

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Ashgabat có tên Aşgabat trong tiếng Turkmen, Ашхабад (Ashkhabad) trong tiếng Nga, và Ešq-ābād (عشق‌آباد) trong tiếng Ba Tư. Trước năm 1991, tên thành phố thường được ghi là Ashkhabad trong tiếng Anh, chuyển tự từ tên tiếng Nga. Các biến thể khác là Ashkhabat và Ashgabad. Từ năm 1919 đến 1927, thành phố có tên Poltoratsk.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Государственное информационное агентство Туркменистана - TDH”. tdh.gov.tm. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2017. 
  2. ^ “Brief Note on Turkmenistan”. Embassy of India, Ashgabat. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2014.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)