Người Azerbaijan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Người Azerbaijan
Azərbaycanlılar, Azərilər
آذربایجانلیلار، آذریلر
Portrait of Nasimi.jpg
Qudsi.jpg
Fuzûlî.jpg
Mfakhundov.jpg
Mammad Amin Rasulzade.jpg
Nigar Shikhlinskaya.jpg
Colonel pesian.JPG
Hamida Javanshir.jpg
Sattar khan.jpg
Natavan.jpg
Portrait photo of Nariman Narimanov taken in 1913.jpg
General Samed bey Mehmandarov.jpg
Üzeyir Hacıbəyov5.gif
Amo-oghli.jpg
Leyla Mammadbeyova.JPG
Javan ali.jpg
Tofik Bahramov stamp.jpg
Shahriyar.jpg
Stamps of Azerbaijan, 2007-813.jpg
Heydar Aliyev 1997.jpg
Vagit Alekperov2011.jpg
Aziza BakuJazz2007.jpg
Mir Hussein Mousavi Iranian reformist1.jpg
Sami Yusuf 2011 cropped.jpg
Zadeh-barcelona-1997@92x115.gif
Shahbanu of Iran.jpg
Ali-Daei.JPG
SEYYED ALI KHAMENEHEI - LEADER OF IRAN.jpg
Googoosh on Javanan e Emrooz.JPG
Stamps of Azerbaijan, 2012-1047.jpg
Tổng số dân
khoảng 28–35 triệu[1][2]
Khu vực có số dân đáng kể
 Iran

15 triệu
(e.g. Encyclopædia Britannica.)[3]
12,9 đến 18 triệu
(e.g. CIA factbook, Knüppel, etc.)[4][5]

18 đến 27 triệu
(e.g. criticism R. Elling)[6][7]
 Azerbaijan 8.172.800[8]
 Iraq 657.000 đến 3.000.000
Ghi chú; Con số chỉ tính ở Iraq được gọi là người Turkmen Iraq. Đang tranh cãi liệu họ là người Azerbaijan hay người Thổ Nhĩ Kỳ.[9][10][11]
 Nga 603.070 đến 1.500.000[12][13]
 Thổ Nhĩ Kỳ 530.000 to 800,000[13][14]
 Gruzia 284,761[15]
 Kazakhstan 85,292[16]
 Ukraina 45,176[17]
 Uzbekistan 44,400[18]
 Turkmenistan 33,365[19]
 Syria 30,000[20]
 Hoa Kỳ 24,377 to 400,000[21][22][23]
 Hà Lan 18,000[24]
 Kyrgyzstan 17,823[25]
 Đức 15,219[26]
 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 7,000[27]
 Anh Quốc 6,220[28]
 Belarus 5,567[29]
 Canada 4,580[30]
 Latvia 1,657[31]
 Áo 1,000[32]
 Estonia 923[33]
 Litva 788[34]
 Na Uy 501[35]
 Úc 290[36]
Ngôn ngữ
Tiếng Azerbaijan
Tôn giáo
Chủ yếu là Hồi giáo Shia; một bộ phận thiểu số theo Hồi giáo Sunni, Bahá'í,[37][38] Đạo thờ lửa[39] Không tôn giáo,[40] Kitô giáo[41][42]
Sắc tộc có liên quan
Các dân tộc Turk (người Turk Oghuz), (đặc biệt người Ba Tưngười Tat), người Kavkaz

Người Azerbaijan (tiếng Azerbaijan: Azərbaycanlılar, آذربایجانلیلار) hoặc Azeri là một dân tộc nói tiếng Thổ Nhĩ Kỳ sống chủ yếu ở AzerbaijanAzerbaijan thuộc Iran. Họ còn có tên khác là "người Thổ Azerbaijan" (Azərbaycan Türkləri),[43] họ sống trong một khu vực rộng lớn, kéo dài từ Kavkaz tới sơn nguyên Iran. Người Azerbaijan chủ yếu theo Hồi giáo Shia,[44] và có một di sản văn hóa pha trộn, bao gồm cả văn hóa của các dân tộc Iran,[45] dân tộc Turk[46]các dân tộc vùng Kavkaz. Họ là nhóm dân tộc lớn nhất ở Cộng hòa Azerbaijan và đến nay là nhóm dân tộc lớn thứ hai ở nước láng giềng Iran.[47]  Trên thế giới số lượng lớn thứ nhì của người Azerbaijan là sống ở Iran, chỉ kém tại Cộng hòa Azerbaijan.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Azerbaijani”. Joshua Project. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2012. 
  2. ^ Sela, Avraham (2002). The Continuum Political Encyclopedia of the Middle East. Continuum. tr. 197. ISBN 0-8264-1413-3. 30–35 million 
  3. ^ “Azerbaijani (people)”. Encyclopædia Britannica. Truy cập 24 tháng 1 năm 2012. 
  4. ^ “Iran”. CIA: The World Factbook. CIA. Ngày 14 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2012. 16% of 77.891.220 [12.5 million] 
  5. ^
    • Michael Knüppel, "TURKIC LANGUAGES OF PERSIA: AN OVERVIEW", Encyclopaedia Iranica [1] "Altogether, one-sixth of today’s Iranian population is turcophone or bilingual (Persian and Turkic; see Doerfer, 1969, p. 13).
    • Mehrdad Izady – Columbia University – Gulf 2000 Project – Language Map of Iran – 2012 http://gulf2000.columbia.edu/maps.shtml"
    • Swietochowski, Tadeusz; Collins, Brian C. (1999). Historical dictionary of Azerbaijan. Lanham, Maryland: Scarecrow Press. ISBN 0-8108-3550-9. "15 million (1999)"
  6. ^
    • Shaffer, Brenda (2003). Borders and Brethren: Iran and the Challenge of Azerbaijani Identity. MIT Press. pp. 221–225. ISBN 0-262-19477-5"There is considerable lack of consensus regarding the number of Azerbaijanis in Iran...Most conventional estimates of the Azerbaijani population range between one-fifth to one-third of the general population of Iran, the majority claiming one-fourth" Azerbaijani student groups in Iran claim that there are 27 million Azerbaijanis residing in Iran."
    • Minahan, James (2002). Encyclopedia of the Stateless Nations: S-Z. Greenwood Publishing Group. p. 1765. ISBN 978-0-313-32384-3"Approximately (2002e) 18.500.000 Southern Azeris in Iran, concentrated in the northwestern provinces of East and West Azerbaijan. It is difficult to determine the exact number of Southern Azeris in Iran, as official statistics are not published detailing Iran's ethnic structure. Estimates of the Southern Azeri population range from as low as 12 million up to 40% of the population of Iran – that is, nearly 27 million..."
  7. ^
    • Ali Gheissari, "Contemporary Iran:Economy, Society, Politics: Economy, Society, Politics", Oxford University Press, ngày 2 tháng 4 năm 2009. pg 300Azeri ethnonationalist activist, however, claim that number to be 24 million, hence as high as 35 percent of the Iranian population"
    • Rasmus Christian Elling,Minorities in Iran: Nationalism and Ethnicity after Khomeini, Palgrave Macmillan, 2013. Excerpt: "The number of Azeris in Iran is heavily disputed. In 2005, Amanolahi estimated all Turkic-speaking communities in Iran to number no more than 9 million. CIA and Library of congress estimates range from 16 percent to 24 precent -- that is, 12-18 million people if we employ the latest total figure for Iran's population (77.8 million). Azeri ethnicsts, on the other hand, argue that overall number is much higher, even as much as 50 percent or more of the total population. Such inflated estimates may have influenced some Western scholars who suggest that up to 30 percent (that is, some 23 million today) Iranians are Azeris." [2]
  8. ^ Переписи населения Азербайджана 1979, 1989, 1999, 2009 годов
  9. ^ “Azerbaijani, South”. Ethnologue. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2015. 
  10. ^ Dabrowska, Karen; Hann, Geoff (2008), Iraq Then and Now: A Guide to the Country and Its People, Bradt Travel Guides, ISBN 1-84162-243-5
  11. ^ Phillips, David L. (2006), Losing Iraq: Inside the Postwar Reconstruction Fiasco, Basic Books, ISBN 0-465-05681-4
  12. ^ “Итоги переписи”. 2010 census. Russian Federation State Statistics Service. 2012. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2015. 
  13. ^ a ă van der Leeuw, Charles (2000). Azerbaijan: a quest for identity: a short history. Palgrave Macmillan. tr. 19. ISBN 978-0-312-21903-1. 
  14. ^ “Turkey-Peoples”. Looklex Encyclopaedia. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2013. 
  15. ^ “Ethnic groups by major administrative-territorial units” (PDF). 2002 census. National Statistics Office of Georgia. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2012. 
  16. ^ “Population by national and/or ethnic group, sex and urban/rural residence (2009 census)” (PDF). Agency for the Statistics of the Republic of Kazakhstan. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2012. 
  17. ^ “About number and composition population of Ukraine by data All-Ukrainian census of the population 2001”. Ukraine Census 2001. State Statistics Committee of Ukraine. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2012. 
  18. ^ “The National Structure of the Republic of Uzbekistan”. Umid World. 1989. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2012. 
  19. ^ “Всесоюзная перепись населения 1989 года. Национальный состав населения по республикам СССР”. Демоскоп Weekly (bằng tiếng Nga) (493–494). 1–ngày 22 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2012.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  20. ^ “Azerbaijani, South”. Ethnologue. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2015. 
  21. ^ “Azerbaijani-American Council rpartners with U.S. Census Bureau”. News.Az. 28 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2012. 
  22. ^ http://www.azeris.org/images/proclamations/May28_BrooklynNY_2011.JPG
  23. ^ “Obama, recognize us – St. Louis American: Letters To The Editor”. Stlamerican.com. Ngày 9 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2012. 
  24. ^ “The Kingdom of the Netherlands: Bilateral relations: Diaspora” (PDF). Republic of Azerbaijan Ministry of Foreign Affairs. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2012. 
  25. ^ “5.01.00.03 Национальный состав населения” (PDF) (bằng tiếng Nga). National Statistical Committee of Kyrgyz Republic. 2011. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2012. 
  26. ^ “Foreign population on 31.12.2006 by citizenship and selected characteristics”. Federal Statistical Office (Destatis). Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2012. 
  27. ^ “UAE´s population – by nationality”. BQ Magazine. Ngày 12 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2015. 
  28. ^ “Nationality and country of birth by age, sex and qualifications Jan - Dec 2013 (Excel sheet 60Kb)”. www.ons.gov.uk. Office for National Statistics. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2014. 
  29. ^ “Population Census 2009” (PDF). National Statistical Committee of the Republic of Belarus. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2013. 
  30. ^ “Ethnic Origin (264), Single and Multiple Ethnic Origin Responses (3), Generation Status (4), Age Groups (10) and Sex (3) for the Population in Private Households”. Statistics Canada. 2011. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2013.  In the 2011 census, 1,985 people indicated 'Azeri'/'Azerbaijani' as a single response and 2,595 as part of multiple origins.
  31. ^ Poleshchuk, Vadim (tháng 3 năm 2001). “Accession to the European Union and National Integration in Estonia and Latvia” (PDF). European Center for Minority Issues. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2012. 232 citizens 
  32. ^ “The Republic of Austria: Bilateral relations” (PDF). Republic of Azerbaijan Ministry of Foreign Affairs. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2012. 
  33. ^ “Population Census of 2011”. Statistics Estonia. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2015.  Select "Azerbaijani" under "Ethnic nationality".
  34. ^ “Population by national and/or ethnic group, sex and urban/rural residence”. United Nations Statistics Division. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2012. 
  35. ^ 25 tháng 4 năm 2013?fane=tabell&sort=nummer&tabell=109861 “Immigrants and Norwegian-born to immigrant parents, ngày 1 tháng 1 năm 2013”. 
  36. ^ 2006 Australian Census. NB According to the 2006 census, 290 people living in Australia identified themselves as of Azeri ancestry, although the Australian-Azeri community is estimated to be larger.. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2008.
  37. ^ “Əsas səhifə”. Truy cập 11 tháng 10 năm 2015. 
  38. ^ “Bəhailik”. Truy cập 11 tháng 10 năm 2015. 
  39. ^ “Azerbaijan”. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2015. 
  40. ^ “Today.Az - Covering Azerbaijan inside and outside”. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2015. 
  41. ^ “5,000 Azerbaijanis adopted Christianity” (bằng tiếng Nga). Day.az. Ngày 7 tháng 7 năm 2007. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2012. 
  42. ^ “Christian Missionaries Becoming Active in Azerbaijan” (bằng tiếng Azerbaijani). Tehran Radio. Ngày 19 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2012. 
  43. ^ Bani-Shoraka, Helena (2005). “Language Policy and Language Planning: Some Definitions”. Trong Rabo, Annika; Utas, Bo. The Role of the State in West Asia. Swedish Research Institute in Istanbul. tr. 144. ISBN 91-86884-13-1. 
  44. ^ Robertson, Lawrence R. (2002). Russia & Eurasia Facts & Figures Annual. Academic International Press. tr. 210. ISBN 0-87569-199-4. 
  45. ^ “Azerbaijan”. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2015. 
  46. ^ Roy, Olivier (2007). The new Central Asia. I.B. Tauris. tr. 6. ISBN 978-1-84511-552-4. The mass of the Oghuz who crossed the Amu Darya towards the west left the Iranian plateaux, which remained Persian, and established themselves more to the west, in Anatolia. Here they divided into Ottomans, who were Sunni and settled, and Turkmens, who were nomads and in part Shiite (or, rather, Alevi). The latter were to keep the name 'Turkmen' for a long time: from the 13th century onwards they 'Turkised' the Iranian populations of Azerbaijan (who spoke west Iranian languages such as Tat, which is still found in residual forms), thus creating a new identity based on Shiism and the use of Turkish. These are the people today known as Azeris. 
  47. ^ Brenda Shaffer.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]