Người Tatar

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tatars
(Tatarlar / Татарлар)
Tatar woman, 18th century
Tổng số dân
7 triệu[cần dẫn nguồn]
Khu vực có số dân đáng kể
Nga, Uzbekistan, Kazakhstan, Ukraina, Kyrgyzstan, Thổ Nhĩ Kỳ, Litva, Phần Lan, Estonia, Ba Lan, Belarus, Đức, Bulgaria, România, Trung Quốc
Ngôn ngữ
tiếng Nga, tiếng Tatar and many others among the diaspora
Tôn giáo
đạo Hồi, Thuyết vô thần, Chính Thống giáo Đông phương
Sắc tộc có liên quan
Khác người Thổ

Tatarlar hoặc Tatar (tiếng Nga: Татарлар ; phiên âm cũ : Thát-đát) là các gọi chung các bộ lạc hỗn hợp Đột Quyết, Mông Cổ, Thanh Tạng sống rải rác ở Bắc-Trung Á trước khi Đế quốc Mông Cổ xuất hiện. Một quan niệm cũ coi các triều đại Bột Hải, Liêu, Kim và nhóm Kazakh cũng là những phần của cộng đồng Tatar.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày nay, phần lớn cộng đồng này đã quy theo Hồi giáo, nhưng một số ở cận Tây Nga lại thuộc Phật giáo đại thừa. Vào thế kỷ 13, tổ tiên của các bộ tộc này hợp chủng bằng hôn nhân với quân Mông Cổ lúc đó đang thống trị châu Á và nước Nga. Không giống tiếng Mông Cổ, ngôn ngữ của Tatar thuộc nhánh gốc Thổ của hệ Ural-Altai. Cho đến năm 1783, người Tatar cai trị Hãn quốc Krym (hiện giờ là nước Cộng hòa tự trị Krym thuộc Nga).

Hiệu kì[sửa | sửa mã nguồn]

Ảnh hình[sửa | sửa mã nguồn]

Họa hình[sửa | sửa mã nguồn]

Ngữ hệ[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

научная
публицистика
альбомы
  • Народы России: живописный альбом, Санкт-Петербург, типография Товарищества «Общественная Польза», 3 декабря 1877, ст. 252
  • Trong thế giới của người Tatar