Người Gruzia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Người Gruzia
ქართველები
Kartvelebi
De Morgan Medea.jpg Wachtang I. Gorgassali.jpg David III of Tao.jpg Bagrat III of Georgia (Gelati mural).jpg Le Métropolitain Antim.jpg
St George of Athos (Akhtala fresco).JPG David IV of Georgia (Gelati fresco).jpg Queen Tamara of Georgia.jpg Demetre II of Georgia (Udabno fresco).jpg
Shota rustaveli qartuli.jpg Heraclius II of Eastern Georgia.jpg Bagration P I.jpg xxxx60x70px]] Mary Eristavi.jpg
G. Balanchine (young).jpg Ilia Chavchavadze by Alexander Roinashvili.jpg Katie Melua em Cascais.jpg Paata burchuladze.jpg Khatia Buniatishvili, 2008.jpg
Tổng số dân
5 ~ 7 triệu
Khu vực có số dân đáng kể
 Georgia 3,956,000[1]
 Nga157.803[2]
Liên minh châu Âu Liên minh châu Âu250.000
 Hoa Kỳ200.000
 Iran100.000[3]
 Israel72.000[4]
 Thổ Nhĩ Kỳ91.500[5]
 Ukraina34.199[6]
 Hy Lạp23.159[7]
 Brasil20.750
 Azerbaijan14.900[8]
Cờ Nhật Bản Nhật Bản14.000
 Ý12.670
 Kazakhstan4.990[9]
 Anh Quốc3.500
 Singapore3.500
 Pháp2.500
 Canada2.500
 Latvia1.172 (ước năm 2012.)[10]
 Armenia1.105
 Argentina1.050
 Mexico1.000
Ngôn ngữ
tiếng Gruzia (và các ngôn ngữ Kartvelia khác gồm MingreliaLaz, Svan)
Tôn giáo
Phần lớn † Kitô giáo Chính thống Đông phương
(Giáo hội Chính thống giáo Gruzia)
Sắc tộc có liên quan
Mingrelia, Laz, Svan

Người Gruzia (tiếng Gruzia: ქართველები, kartvelebi [kʰɑrtʰvɛlɛbi]) là một nhóm dân tộc Kavkaz. Họ có nguồn gốc từ Gruzia, nơi mà họ chiếm một phần lớn dân số. Cộng đồng lớn Gruzia cũng có mặt khắp nước Nga, Liên minh châu Âu, Hoa Kỳ, Nam Mỹ.

Đa số người Gruzia theo Kitô giáo Đông phương, chủ yếu là Giáo hội Chính thống giáo Gruzia - quốc giáo từ thế kỷ thứ 4. Ngoài ra còn có các cộng đồng Công giáoHồi giáoTbilisiAdjara.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]