Kazan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kazan (tiếng Việt)
Казань (tiếng Nga)
Kazan (tiếng Anh)
Казан, Qazan (Tatar)
—  Kiểu điểm dân cư  —
250px
Kazan.
Kazan trên bản đồ Nga
Kazan
Kazan
Tọa độ: 55°47′B 49°10′Đ / 55,783°B 49,167°Đ / 55.783; 49.167Tọa độ: 55°47′B 49°10′Đ / 55,783°B 49,167°Đ / 55.783; 49.167
Coat of Arms of Kazan (Tatarstan) (2004).png
Flag of Kazan (Tatarstan).png
Cờ
Ngày lễ August 30[1]
Hành chính
Quốc gia Nga
Trực thuộc Cộng hòa Tatarstan[2]
Thủ phủ của Cộng hòa Tatarstan[2]
Địa vị đô thị
Vùng đô thị Kazan Urban Okrug
Mayor[2] Ilsur Metshin[2]
Cơ quan đại diện City Duma[2]
Đặc điểm địa phương
Diện tích 425,3 km² (164,2 mi²) [3]
'Dân số (Điều tra  2002) 1.105.289 người[4]
Hạng 8th
- Mật độ 2.599người/km² (6.700người/sq mi)[5]
Múi giờ ở Nga
' ~1005[3]
Mã bưu chính 420xxx[6]
Đầu số điện thoại +7 843[7]
Trang mạng chính thức http://www.kzn.ru/

Kazan (tiếng Nga: Каза́нь; tiếng Tatar: Казан, Qazan) là thành phố thủ phủ của Cộng hòa Tatarstan, Nga. Đây là thành phố lớn thứ sáu của Nga, nằm ở nơi hội lưu của sông Volgasông Kazanka trong lãnh thổ Nga ở châu Âu. Pháo đài Kazan Kremlin của thành phố được xếp hạng là di sản thế giới. Tháng 4, 2009 Văn phòng Sáng chế Nga đã chứng nhận quyền của thành phố Kazan được gọi là "Thủ đô thứ ba" của Nga. Năm 2009, thành phố được chọn là "thủ đô thể thao của Nga".[8]

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn gốc tên gọi của thàn phố vẫn chưa được biết chắc chắn. Từ qazan trong tiếng Tatar có nghĩa là 'nồi đun' hay 'vạc'. Qazan ban đầu là tên của một loại chảo nấu ăn đặc biệt.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu khí hậu của Kazan
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 4.5 5.2 14.0 29.5 33.5 37.5 38.9 39.0 32.3 23.4 15.0 6.1 39,0
Trung bình cao °C (°F) −7.2 −6.7 −0.2 10.2 19.0 23.6 25.5 22.9 16.3 8.1 −1 −5.8 8,7
Trung bình ngày, °C (°F) −10.4 −10.1 −3.9 5.5 13.3 18.1 20.2 17.6 11.7 4.8 −3.4 −8.6 4,6
Trung bình thấp, °C (°F) −13.5 −13.3 −7.2 1.7 8.3 13.4 15.5 13.3 8.2 2.2 −5.6 −11.4 1,0
Thấp kỉ lục, °C (°F) −46.8 −39.9 −31.7 −25.6 −6.5 −1.4 2.6 1.6 −5.4 −23.4 −36.6 −43.9 −46,8
Giáng thủy mm (inch) 41
(1.61)
34
(1.34)
33
(1.3)
30
(1.18)
41
(1.61)
63
(2.48)
67
(2.64)
59
(2.32)
52
(2.05)
53
(2.09)
46
(1.81)
43
(1.69)
562
(22,13)
độ ẩm 84 80 76 67 58 65 68 70 75 80 85 84 74
Số ngày mưa TB 3 2 4 11 15 18 16 16 18 17 10 5 135
Số ngày tuyết rơi TB 26 22 16 6 1 0 0 0 1 7 20 24 123
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 49 89 150 205 282 293 291 254 160 84 41 33 1.931
Nguồn #1: Pogoda.ru.net[9]
Nguồn #2: NOAA (nắng, 1961–1990)[10]

Dân số[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Dân số
1550 50,000
1557 7,000
1800 40,000
1830 43,900
1839 51,600
1859 60,600
1862 63,100
1883 140,000
1897 130,000
1917 206,600
1926 179,000
1939 398,000
1959 667,000
1979 989,000
1989 1.094.400
1997 1.076.000
2000 1.089.500
2002 1.105.289 (điều tra dân số)
2008 1.120.200
2009 1.130.717
2010 1.136.566

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Kazan được chia làm 7 quận:

Số Quận Dân số[11] Diện tích (km²)
1 Aviastroitelny 109,582 38.91
2 Vakhitovsky 93,083 25.82
3 Kirovsky 110,465 108.79
4 Moskovsky 132,400 38.81
5 Novo-Savinovsky 196,783 20.66
6 Privolzhsky 222,602 115.77
7 Sovetsky 240,374 76.87

Du lịch[sửa | sửa mã nguồn]

Có hơn 40 khách sạn trong thành phố, gồm có:

Sao Tên khách sạn
* * * * * Mirage
* * * * Bon Ami
* * * * Grand Hotel
* * * * Giuseppe
* * * * Korston
* * * * Riviera
* * * * Suleiman Palace
* * * * Shalyapin Palace
* * * Ryan Johnson
* * * Amax-Safar
* * * Bulgar
* * * Volga
Sao Tên khách sạn
* * * Gulfstream
* * * Derbyshky
* * * Dusliq
* * * Ibis
* * * Kolvy
* * * Novinka
* * * Teatral'naya mansion
* * * Premium
* * * Prestige House
* * * Polyot
* * * Regina (network)
* * * Hayall

Cảnh quan[sửa | sửa mã nguồn]

Kazan Kremlin
Kazan ở hữu ngạn

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://kgmu.kcn.ru/english/about_kazan.html
  2. ^ a ă â b c The city of Kazan official portal
  3. ^ a ă Investment Passport of Kazan
  4. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị và nông thôn — các trung tâm hành chính và các điểm dân cư nông thôn với trên 3.000 dân)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Liên bang Nga. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2009.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  5. ^ Giá trị của mật độ dân số được tính toán tự động bằng cách chia dân số theo điều tra năm 2002 cho diện tích liệt kê trong hộp thông tin. Đề nghị lưu ý rằng giá trị này có thể không chính xác do diện tích liệt kê trong hộp thông tin không nhất thiết phải tương ứng với diện tích của toàn bộ chủ thể này hoặc được thông báo cho cùng năm như của điều tra dân số (2002).
  6. ^ Kazan Russia — a thousand-year Russian city
  7. ^ Current local time in Kazan
  8. ^ Komsomolskaya Pravda: Kazan - sports capital of Russia 14.12.2009
  9. ^ “Weather and Climate-The Climate of Kazan” (bằng tiếng Nga). Weather and Climate. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2015. 
  10. ^ “Kazan Climate Normals 1961–1990” (bằng tiếng Nga). National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2015. 
  11. ^ Thống kê 2002

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Cộng hòa Tatarstan

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]