Nizhny Novgorod

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nizhny Novgorod (tiếng Việt)
Нижний Новгород (tiếng Nga)
—  Kiểu điểm dân cư  —
Collage-of-Nizhny-Novgorod-(2014).png
{{subst:PAGENAME}} trên bản đồ Nga
{{subst:PAGENAME}}
Location of {{subst:PAGENAME}} on the map of Russia
Tọa độ: 56°20′B 44°0′Đ / 56,333°B 44°Đ / 56.333; 44.000Tọa độ: 56°20′B 44°0′Đ / 56,333°B 44°Đ / 56.333; 44.000
Coat of Arms of Nizhniy Novgorod.svg
Coat of arms
Ngày lễ Chủ nhật thứ
hai trong tháng 9[cần dẫn nguồn]
Hành chính
Quốc gia Nga
Trực thuộc Nizhny Novgorod
Thuộc quyền tài phán hành chính của Nizhny Novgorod[cần dẫn nguồn]
Trung tâm hành chính của Nizhny Novgorod[cần dẫn nguồn]
Địa vị đô thị
Địa vị đô thị Vùng đô thị
Thị trưởng[cần dẫn nguồn] Oleg Sorokin[cần dẫn nguồn]
Cơ quan đại diện Duma thành phố[cần dẫn nguồn]
Đặc điểm địa phương
Diện tích 411 km² (158,7 mi²) [cần dẫn nguồn]
Múi giờ ở Nga
Founded 1221[cần dẫn nguồn]
Mã bưu chính 603xxx[cần dẫn nguồn]
Đầu số điện thoại +7 831[cần dẫn nguồn]
Trang mạng chính thức http://www.admgor.nnov.ru/

Nizhny Novgorod (tiếng Nga: Нижний Новгород, Nižnij Novgorod, tên thông dụng rút ngắn Nizhny), là thành phố lớn thứ 4 ở Nga, sau Moskva, St. Petersburg, và Novosibirsk. Dân số theo điều tra năm 2002 là 1.311.252 người. Đây là trung tâm kinh tế và văn hoá của vùng kinh tế Volga-Vyatka, cũng là trung tâm hành chính của tỉnh Nizhny NovgorodVùng liên bang Volga.

Từ năm 1932 đến năm 1990[1] thành phố này có tên Gorky (Горький) theo tên nhà văn Maxim Gorky sinh ra ở đây.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu khí hậu của Nizhny Novgorod
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 5.7 7.0 17.3 26.3 32.5 36.3 38.2 38.0 31.0 24.2 13.8 8.5 38,2
Trung bình cao °C (°F) −5.9 −5.3 1.1 10.9 18.7 22.6 24.7 22.1 15.6 8.0 −0.5 −4.7 8,9
Trung bình ngày, °C (°F) −8.9 −8.7 −2.6 6.1 12.9 17.2 19.4 16.9 11.1 4.7 −2.8 −7.4 4,8
Trung bình thấp, °C (°F) −11.6 −11.7 −5.8 2.1 7.9 12.6 14.8 12.6 7.6 2.1 −4.8 −9.9 1,3
Thấp kỉ lục, °C (°F) −41.2 −37.2 −28.3 −19.7 −6.9 −1.8 4.6 0.9 −5.5 −16 −29.4 −41.4 −41,4
Giáng thủy mm (inches) 47
(1.85)
38
(1.5)
37
(1.46)
36
(1.42)
46
(1.81)
76
(2.99)
73
(2.87)
69
(2.72)
61
(2.4)
64
(2.52)
55
(2.17)
55
(2.17)
657
(25,87)
độ ẩm 86 81 74 64 60 69 70 74 79 82 87 86 76
Số ngày mưa TB 5 4 5 13 17 19 18 18 18 18 10 6 151
Số ngày tuyết rơi TB 28 24 18 7 1 0.1 0 0 1 8 20 26 133
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 43 79 145 196 275 287 280 238 152 81 38 25 1.839
Nguồn #1: Pogoda.ru.net[2]
Nguồn #2: NOAA (nắng, 1961–1990)[3]

Thành phố kết nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Президиум Верховного Совета РСФСР. Указ от 22 октября 1990 г. «О переименовании города Горького в город Нижний Новгород и Горьковской области в Нижегородскую область». (Presidium of the Supreme Soviet of the RSFSR. Decree of 22 tháng 10 năm 1990 On Changing the Name of the City of Gorky to the City of Nizhny Novgorod and of Gorky Oblast to Nizhny Novgorod Oblast. ).
  2. ^ “Pogoda.ru.net” (bằng tiếng Nga). Weather and Climate (Погода и климат). Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2015. 
  3. ^ “Gorkij (Nizhny Novgorod) Climate Normals 1961-1990” (bằng tiếng Anh). National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2015.