Bước tới nội dung

Nizhny Novgorod (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nizhny Novgorod Oblast
Нижегородская область
—  Oblast  —
Nizhny Novgorod Oblast
Cờ của Nizhny Novgorod Oblast
Hiệu kỳ
Huy hiệu của Nizhny Novgorod Oblast
Huy hiệu
Nizhny Novgorod Oblast trên bản đồ Thế giới
Nizhny Novgorod Oblast
Nizhny Novgorod Oblast
Quốc giaNga
Tư cách chính trịOblast
Vùng liên bangVolga
Vùng kinh tếVolga-Vyatka
Thành lậpDecember 5, 1936
Trung tâm hành chínhNizhny Novgorod
Chính quyền
 • Thống đốcValery Shantsev
 • Lập phápNghị viện Lập pháp
Diện tích
 • Oblast76.900 km2 (29,700 mi2)
Thứ hạng diện tích40th
Dân số (Điều tra 2010)
 • Oblast3.310.562
 • Ước tính (Điều tra 2002)3.524.028
 • Thứ hạngthứ 10
 • Đô thị78,9%
 • Thôn quê21,1%
Múi giờGiờ Moskva, UTC+3, Europe/Moscow
Biển số xe52, 152
Mã điện thoại831
Mã ISO 3166RU-NIZ
Biển số xe52, 152
Websitehttp://www.government-nnov.ru/

Nizhny Novgorod Oblast (tiếng Nga: Нижегоро́дская о́бласть, Nizhegorodskaya oblast) là một chủ thể liên bang của Nga (một tỉnh. Tỉnh có diện tích 76.900 km², dân số 3,310,562 (Điều tra dân số 2010).[1]. Trung tâm hành chính là thành phố Nizhny Novgorod. Với dân số 1.3 triệu người, Nizhny Novgorod là thành phố lớn nhất của tỉnh và là thành phố lớn thứ 4 ở Nga sau Moskva, Saint Petersburg, và Novosibirsk. Ngoài vùng đô thị Nizhny Novgorod, tỉnh còn có thành phố lớn Arzamas. Sông Volga cắt ngang tỉnh. Tỉnh giáp với Kostroma Oblast (bắc), Kirov Oblast (đông bắc), Cộng hòa Mari El (đông), Cộng hòa Chuvash (đông), Cộng hòa Mordovia (nam), Ryazan Oblast (tây nam), Vladimir Oblast (tây), và Ivanovo Oblast (tây bắc).

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ↑ Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (2011). "Всероссийская перепись населения 2010 года. Том 1" [2010 All-Russian Population Census, vol. 1]. Всероссийская перепись населения 2010 года [Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010] (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Tỉnh Nizhny Novgorod