Chelyabinsk (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tỉnh Chelyabinsk
Челябинская область (tiếng Nga)
—  Oblast  —

Cờ của tỉnh Chelyabinsk

Coat of arms of Chelyabinsk Oblast
Bài hát: Tỉnh ca của tỉnh Chelyabinsk
Toạ độ: 54°32′B 60°20′Đ / 54,533°B 60,333°Đ / 54.533; 60.333Tọa độ: 54°32′B 60°20′Đ / 54,533°B 60,333°Đ / 54.533; 60.333
Địa vị chính trị
Quốc gia Liên bang Nga
Vùng liên bang Urals[1]
Vùng kinh tế Urals[2]
Thành lập 17 tháng 1 năm 1934
Trung tâm hành chính Chelyabinsk
Chính quyền (tại thời điểm August 2010)
 - Thống đốc[4] Mikhail Yurevich[3]
 - Cơ quan lập pháp Legislative Assembly[5]
Thống kê
Diện tích (theo điều tra năm 2002)[6]
 - Tổng cộng 87.900 km2 (33.900 sq mi)
 - Xếp thứ thứ 36
Dân số (điều tra 2010)[7]
 - Tổng cộng 3.476.217
 - Xếp thứ thứ 9
 - Mật độ[8] 39,55 /km2 (102,4 /sq mi)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
 - Thành thị 82.0%
 - Nông thôn 18.0%
Múi giờ YEKT (UTC+05:00)[9]
ISO 3166-2 RU-CHE
Biển số xe 74
Ngôn ngữ chính thức Tiếng Nga[10]
http://www.pravmin74.ru
Map of Russia - Chelyabinsk Oblast (2008-03).svg

Chelyabinsk Oblast (tiếng Nga: Челя́бинская о́бласть, Chelyabinskaya oblast) là một chủ thể liên bang của Nga (một tỉnh) trong vùng núi Ural, ở biên giới với châu Âuchâu Á.[11][12][13][14]. Trung tâm hành chính là Chelyabinsk. Dân số: 3.603.339 (điều tra 2002), 3.623.732 (điều tra 1989), 3.476.217 người (2010)[7].

Dân tộc[sửa | sửa mã nguồn]

Theo điều tra dân số năm 2010, tỉnh có cơ cấu dân tộc như sau:[7]

  • Sinh (2011): 47.300 (13,6 trên 1000)
  • Chết (2011): 49.469 (14,2 trên 1000)

Nguồn:[16]

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Chelyabinsk có dự trữ vàng đáng kể dưới mặt đất, tập trung trong quặng trong sa khoáng. Trữ lượng vàng được kết hợp với đá móng và trữ lượng sông ngòi. Trữ lượng ước tính khoảng 500 tấn quặng vàng và 40 tấn vàng sa khoáng. Khoáng sản không kim loại quan trọng nhất trong khu vực là trữ lượng than chì, talc, cao lanh, và chất khoáng (đá nguyên liệu), barit, phosphorít, và glauconite (nguyên liệu hoá); magnesit, thạch anh, fluxing đá vôi, lò dolomite (nguyên liệu luyện kim)).[17].

Việc phát hiện ra các mỏ khoáng sản tại các thời điểm khác nhau đã dẫn đến việc xây dựng một số lượng lớn các cơ sở chế biến. Hơn 150 công ty trong khu vực có liên quan đến hoạt động khoáng sản và chế biến các nguyên liệu thô. Nổi tiếng nhất trong số này là Xưởng sắt thép Magnitogorsk.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Президент Российской Федерации. Указ №849 от 13 мая 2000 г. «О полномочном представителе Президента Российской Федерации в федеральном округе». Вступил в силу 13 мая 2000 г. Опубликован: "Собрание законодательства РФ", №20, ст. 2112, 15 мая 2000 г. (Tổng thống Liên bang Nga. Sắc lệnh #849 of 13-5-2000 Về đại diện toàn quyền của Tổng thống Liên bang Nga tại Vùng liên bang. Có hiệu lực từ  13-5-2000.).
  2. ^ Госстандарт Российской Федерации. №ОК 024-95 27 декабря 1995 г. «Общероссийский классификатор экономических регионов. 2. Экономические районы», в ред. Изменения №5/2001 ОКЭР. (Gosstandart của Liên bang Nga. #OK 024-95 27-12-1995 Phân loại toàn Nga về các vùng kinh tế. 2. Các vùng kinh tế, as amended by the Sửa đổi #5/2001 OKER. ).
  3. ^ Official website of the Governor of Chelyabinsk Oblast. Mikhail Valeryevich Yurevich, Governor of Chelyabinsk Oblast (tiếng Nga)
  4. ^ Charter, Article 8.4
  5. ^ Charter, Article 8.3-1
  6. ^ “Территория, число районов, населённых пунктов и сельских администраций по субъектам Российской Федерации” [Diện tích, số huyện, điểm dân cư và đơn vị hành chính nông thôn theo Chủ thể Liên bang Nga]. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Федеральная служба государственной статистики (Cục thống kê nhà nước Liên bang). 21 tháng 5 năm 2004. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2011. 
  7. ^ a ă â Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 25 tháng 4 năm 2011. 
  8. ^ Giá trị mật độ được tính bằng cách chia dân số theo điều tra năm 2010 cho diện tích chỉ ra trong mục "Diện tích". Lưu ý rằng giá trị này có thể không chính xác do diện tích ghi tại đây không nhất thiết phải được diều tra cùng một năm với điều tra dân số.
  9. ^ Правительство Российской Федерации. Федеральный закон №107-ФЗ от 3 июня 2011 г. «Об исчислении времени», в ред. Федерального закона №271-ФЗ от 03 июля 2016 г. «О внесении изменений в Федеральный закон "Об исчислении времени"». Вступил в силу по истечении шестидесяти дней после дня официального опубликования (6 августа 2011 г.). Опубликован: "Российская газета", №120, 6 июня 2011 г. (Chính phủ Liên bang Nga. Luật liên bang #107-FZ of 2011-06-31 Về việc tính toán thời gian, as amended by the Luật Liên bang #271-FZ of 2016-07-03 Về việc sửa đổi luật liên bang "Về việc tính toán thời gian". Có hiệu lực từ  6 ngày sau ngày công bố chính thức.).
  10. ^ Ngôn ngữ chính thức trên toàn lãnh thổ Nga theo Điều 68.1 Hiến pháp Nga.
  11. ^ “Investing in Chelyabinsk city”. Truy cập 27 tháng 10 năm 2015. 
  12. ^ http://www.rotobo.or.jp/events/forum/presentation/2-4-05Murzina.pdf
  13. ^ “Invest in Ural”. Truy cập 27 tháng 10 năm 2015. 
  14. ^ http://econom-chelreg.ru/files/ChelReginiPwC.pdf
  15. ^ http://www.perepis-2010.ru/news/detail.php?ID=6936
  16. ^ http://chelstat.gks.ru/digital/region1/2007/Показатели%20%20естественного%20%20движения%20%20населения.htm
  17. ^ Chelyabinsk Region

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]