Bước tới nội dung

Mari El

56°42′B 47°52′Đ / 56,7°B 47,867°Đ / 56.700; 47.867
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Cộng hòa Mari El)
Cộng hòa Mari El
Республика Марий Эл
Марий Эл Республик
—  Cộng hòa  —
Cộng hòa Mari El
Cờ Cộng hòa Mari El
Hiệu kỳ

Ấn chương
Khẩu hiệuQuốc ca Cộng hòa Mari El Tập tin:Mari El Republic.ogg
Hiệu ca: Quốc ca Cộng hòa Mari El Tập tin:Mari El Republic.ogg
Cộng hòa Mari El trên bản đồ Thế giới
Cộng hòa Mari El
Cộng hòa Mari El
Quốc giaNga
Tư cách chính trịCộng hòa
Vùng liên bangVolga
Vùng kinh tếVolga-Vyatka
Thành lập4 tháng 11 năm 1920
CapitalYoshkar-Ola
Chính quyền
 • Tổng thốngLeonid Markelov
 • Lập phápState Assembly
Diện tích
 • Cộng hòa23.200 km2 (9,000 mi2)
Thứ hạng diện tíchthứ 72
Dân số (Điều tra 2010)
 • Cộng hòa696.459
 • Thứ hạng65th
 • Đô thị63,1%
 • Thôn quê36,9%
Múi giờGiờ Moskva, UTC+3, Europe/Moscow
Biển số xe12
Mã điện thoại836
Mã ISO 3166RU-ME
Biển số xe12
Websitehttp://gov.mari.ru/

Cộng hòa Mari El (tiếng Nga: Респу́блика Мари́й Эл; tiếng Mari: Марий Эл Республик) là một chủ thể liên bang của Nga (một nước cộng hòa). Phiên âm la tinh theo tiếng Nga và tiếng Mari lần lượt là Respublika Mariy ElMarii El Respublik.

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Nước cộng hòa này nằm ở phía đông Đồng bằng Đông Âu của liên bang Nga, dọc theo sông Volga. 57% lãnh thổ ở đây là núi.

Tài nguyên thiên nhiên

[sửa | sửa mã nguồn]

Không có nguồn tài nguyên thiên nhiên đáng kể nào cho lĩnh vực công nghiệp. Các tài nguyên khác bao gồm than bùn, nước khoáng, đá vôi.

Khí hậu

[sửa | sửa mã nguồn]

Khí hậu ở đây là kiểu khí hậu ôn đới lục địa. Mùa đông lạnh và nhiều tuyết. Mùa hè ấm và thường có mưa.

  • Khí hậu trung bình tháng Một: −13 °C (8,6 °F)
  • Khí hậu trung bình tháng Bảy: +19 °C (66,2 °F)
  • Lượng mưa trung bình: 450–500 mm

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Правительство Российской Федерации. Федеральный закон №107-ФЗ от 3 июня 2011 г. «Об исчислении времени», в ред. Федерального закона №271-ФЗ от 03 июля 2016 г. «О внесении изменений в Федеральный закон "Об исчислении времени"». Вступил в силу по истечении шестидесяти дней после дня официального опубликования (6 августа 2011 г.). Опубликован: "Российская газета", №120, 6 июня 2011 г. (Chính phủ Liên bang Nga. Luật liên bang #107-FZ ngày 2011-06-31 Về việc tính toán thời gian, sửa đổi bởi Luật Liên bang #271-FZ  2016-07-03 Về việc sửa đổi luật liên bang "Về việc tính toán thời gian". Có hiệu lực từ 6 ngày sau ngày công bố chính thức.).

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]