Kaliningrad (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kaliningrad
Калининградская область (tiếng Nga)
—  Tỉnh  —

Flag

Coat of arms
Bài hát: Không có[1]
Toạ độ: 54°48′B 21°25′Đ / 54,8°B 21,417°Đ / 54.800; 21.417Tọa độ: 54°48′B 21°25′Đ / 54,8°B 21,417°Đ / 54.800; 21.417
Địa vị chính trị
Quốc gia Liên bang Nga
Vùng liên bang Northwestern[2]
Vùng kinh tế Kaliningrad[3]
Thành lập April 7, 1946[4]
Trung tâm tỉnh Kaliningrad[5][6]
Chính quyền (tại thời điểm February 2015)
 - Thống đốc[8] Nikolay Tsukanov[7]
 - Cơ quan lập pháp Oblast Duma[9]
Thống kê
Diện tích (theo điều tra năm 2002)[10]
 - Tổng cộng 15.100 km2 (5.800 sq mi)
 - Xếp thứ 76th
Dân số (điều tra 2010)[11]
 - Tổng cộng 941.873
 - Xếp thứ 56th
 - Mật độ[12] 62,38 /km2 (161,6 /sq mi)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
 - Thành thị 77.6%
 - Nông thôn 22.4%
Dân số (ước tính January 2014)
 - Tổng cộng 963.128[13]
Múi giờ [14]
ISO 3166-2 RU-KGD
Biển số xe 39, 91
Ngôn ngữ chính thức Tiếng Nga[15]
http://www.gov39.ru

Kaliningrad (tiếng Nga: Калинингра́дская о́бласть, Kaliningradskaya oblast), là một chủ thể liên bang của Nga (một tỉnh) nằm trên eo biển Baltic. Dân số: 968.200 (2004) và 955.281 (điều tra 2002); 871.283 (điều tra 1989). Diện tích 15.125 km2.

Tỉnh này hình thành nên phần cực tây của liên bang Nga, nhưng lại không nối với Nga về đất liền. Từ khi Liên Xô sụp đổ, nó trở thành một vùng đất bị tách ra của Nga vây quanh bởi Litva, Ba Lan và biển Baltic. Cách duy nhất để di chuyển tới phần lục địa Nga là bằng đường hàng không hoặc đường biển. Sự phân cách về chính trị trở nên rõ ràng hơn khi cả Litva và Ba Lan trở thành thành viên của Liên minh châu ÂuNATO, đồng thời gia nhập Khối Schengen, điều này đồng nghĩa với việc tỉnh bị vây quanh bởi những tổ chức này.

Thành phố lớn nhất và là trung tâm hành chính của tỉnh là Kaliningrad (từng được biết đến là Königsberg), thành phố từng là một đô thị lớn của vương quốc Phổ trong lịch sử và từng là thủ đô của Đông Phổ, nó bị Liên Xô và Ba Lan chiếm sau Thế chiến II và được đặt lại theo tên của Mikhail Kalinin.

Lãnh thổ Kaliningrad Oblast từng là phần phía bắc của Đông Phổ trong lịch sử (một phần của Đức cho tới năm 1945), sau đó được gán cho CHXHCNXV Nga bởi Hội nghị Potsdam, ngoài trừ Memelland thuộc CHXHCNXV Litva nằm trong Liên Xô.

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

54°43′B 20°31′Đ / 54,717°B 20,517°Đ / 54.717; 20.517

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Article 5 of the Charter of Kaliningrad Oblast states that the oblast may have an anthem, providing a law is adopted to that effect. As of 2015, no such law is in place.
  2. ^ Президент Российской Федерации. Указ №849 от 13 мая 2000 г. «О полномочном представителе Президента Российской Федерации в федеральном округе». Вступил в силу 13 мая 2000 г. Опубликован: "Собрание законодательства РФ", №20, ст. 2112, 15 мая 2000 г. (Tổng thống Liên bang Nga. Sắc lệnh #849 of 13-5-2000 Về đại diện toàn quyền của Tổng thống Liên bang Nga tại Vùng liên bang. Có hiệu lực từ  13-5-2000.).
  3. ^ Госстандарт Российской Федерации. №ОК 024-95 27 декабря 1995 г. «Общероссийский классификатор экономических регионов. 2. Экономические районы», в ред. Изменения №5/2001 ОКЭР. (Gosstandart của Liên bang Nga. #OK 024-95 27-12-1995 Phân loại toàn Nga về các vùng kinh tế. 2. Các vùng kinh tế, as amended by the Sửa đổi #5/2001 OKER. ).
  4. ^ Charter of Kaliningrad Oblast, Article 3
  5. ^ Law #463
  6. ^ “Kaliningrad Oblast in Russia | By Russia Channel”. Russia-channel.com. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2015. 
  7. ^ Official website of the Government of Kaliningrad Oblast. Nikolay Nikolayevich Tsukanov, Governor of Kaliningrad Oblast (tiếng Nga)
  8. ^ Charter of Kaliningrad Oblast, Article 28
  9. ^ Charter of Kaliningrad Oblast, Article 17
  10. ^ “Территория, число районов, населённых пунктов и сельских администраций по субъектам Российской Федерации” [Diện tích, số huyện, điểm dân cư và đơn vị hành chính nông thôn theo Chủ thể Liên bang Nga]. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Федеральная служба государственной статистики (Cục thống kê nhà nước Liên bang). 21 tháng 5 năm 2004. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2011. 
  11. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên 2010Census
  12. ^ Giá trị mật độ được tính bằng cách chia dân số theo điều tra năm 2010 cho diện tích chỉ ra trong mục "Diện tích". Lưu ý rằng giá trị này có thể không chính xác do diện tích ghi tại đây không nhất thiết phải được diều tra cùng một năm với điều tra dân số.
  13. ^ Kaliningrad Oblast Territorial Branch of the Federal State Statistics Service. Оценка численности населения Калининградской области по состоянию на 1 января 2014 года (tiếng Nga)
  14. ^ Правительство Российской Федерации. Федеральный закон №107-ФЗ от 3 июня 2011 г. «Об исчислении времени», в ред. Федерального закона №271-ФЗ от 03 июля 2016 г. «О внесении изменений в Федеральный закон "Об исчислении времени"». Вступил в силу по истечении шестидесяти дней после дня официального опубликования (6 августа 2011 г.). Опубликован: "Российская газета", №120, 6 июня 2011 г. (Chính phủ Liên bang Nga. Luật liên bang #107-FZ of 2011-06-31 Về việc tính toán thời gian, as amended by the Luật Liên bang #271-FZ of 2016-07-03 Về việc sửa đổi luật liên bang "Về việc tính toán thời gian". Có hiệu lực từ  6 ngày sau ngày công bố chính thức.).
  15. ^ Ngôn ngữ chính thức trên toàn lãnh thổ Nga theo Điều 68.1 Hiến pháp Nga.