Moskva (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tọa độ: 55°45′B 37°38′Đ / 55,75°B 37,633°Đ / 55.750; 37.633

Tỉnh Moskva (tiếng Việt)
Московская область (tiếng Nga)
Map of Russia - Moscow Oblast (2008-03).svg
Vị trí tỉnh Moskva tại Nga
Phù hiệu Cờ
Coat of Arms of Moscow oblast.png
Flag of Moscow Oblast.png
Bài hát:
Trung tâm hành chính Moskva
Thành lập 14/1/1929
Địa vị chính trị
Vùng liên bang
Vùng kinh tế
Oblast
Trung tâm
Trung tâm
Diện tích
Diện tích
- Thứ tự toàn Nga
45.900 km²
57
Dân số (theo kết quả Điều tra năm 2002)
Dân số
- Thứ tự toàn Nga
- Mật độ
- Đô thị
- Nông thôn
6.618.538 người
2
144,2 người / km²

Ngôn ngữ chính thức tiếng Nga
Chính quyền
Thống đốc Boris Vsevolodovich Gromov
Cơ quan lập pháp Duma tỉnh
Hiến chương
Trang web chính thức
http://www.mosreg.ru/

Tỉnh Moskva (tiếng Nga: Московская область, Moskovskaya oblast), hay Podmoskovye[1] (Подмосковье, Podmoskovye) là một chủ thể liên bang của Nga (một oblast) được chính thức thành lập ngày 14 tháng 1 năm 1929. Đây là chủ thể liên bang Nga có dân số đông thứ nhì, sau thành phố Moskva (dân số theo điều tra năm 2002 là 6.618.538 người). Diện tích là 45.900 km², khá nhỏ so với các chủ thể liên bang khác, do đó tỉnh này là một trong những khu vực có mật độ dân số cao nhất Nga.[2]

Tỉnh Moskva được công nghiệp hóa cao với các ngành luyện kim, lọc dầu, cơ khí, thực phẩm, năng lượng và hóa chất.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Moskva giáp các tỉnh Tver (bắc), Yaroslavl (tại phía đông bắc), Vladimir (đông), Ryazan (đông nam), Tula (nam), Kaluga (tây nam), và Smolensk (tây).

Đơn vị hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Moscow Oblast Divisions.svg


Nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Các nhóm sắc tộc: Có 21 nhóm sắc tộc được công nhận với trên 2.000 người thuộc về mỗi dân tộc. Ngoài ra còn nhiều nhóm sắc tộc ít hơn 2.000 người thuộc về mỗi dân tộc.

Bên cạnh đó, khoảng 2,60% dân cư từ chối thông báo về dân tộc của mình trong bảng điều tra dân số[3]. Dân số: Theo điều tra dân số năm 2002), dân số tỉnh Moskva là 6.618.538 người.

Các dân tộc có trên 1.000 người
theo điều tra dân số năm 2002 [4]
Nga 6.022.763 Tajik 3.404
Ukraina 147.808 Triều Tiên 3.232
Tatar 52.851 Маri 2.554
Belarus 42.212 Kazakh 2.493
Armenia 39.660 Ossetia 2.389
Mordovia 21.856 Lezgin 2.130
Azerbaizan 14.651 Chechnya 1.941
Chuvash 12.530 Hy Lạp 1.850
Moldavia 10.418 Udmurt 1.847
Do Thái 9.899 Bulgar 1.511
Gruzia 9.888 Zygan 1.511
Đức 4.607 Avar 1.242
Uzbek 4.183 Litva 1.172
Bashkir 3.565 Không rõ dân tộc 172.090

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Molnet.ru (29 tháng 5 năm 2006). "Московскую область назвали официально" (Moscow Oblast gets {another} official name)” (bằng tiếng Nga). Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2007. 
  2. ^ ПЛОТНОСТЬ НАСЕЛЕНИЯ И СИСТЕМА РАССЕЛЕНИЯ (tiếng Nga).
  3. ^ (2002). "National Composition of Population for Regions of the Russian Federation" (XLS). 2002 Russian All-Population Census. Truy cập ngày 20-7-2006.
  4. ^ Данные Всероссийской переписи населения — см. на сайте http://www.perepis2002.ru/index.html?id=17

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]