Balashikha

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Balashikha
Балашиха
—  City  —
Prospekt Lenina Balashiha.jpg
Flag of Balashikha (Moscow oblast).png
Hiệu kỳ
Coat of Arms of Balashikha (Moscow oblast) (1999).png
Huy hiệu
RU-MOS-Balashiha-outline.svg
Vị trí của Balashikha
Balashikha trên bản đồ Nga
Balashikha
Balashikha
Vị trí của Balashikha
Quốc giaNga
Chủ thể liên bangMoskva
Thành lập1830[1]
Chính quyền
 • Thành phầnHội đồng đại biểu
 • HeadVladimir Samodelov
Diện tích
 • Tổng cộng28,72 km2 (1,109 mi2)
Độ cao150 m (490 ft)
Dân số (Điều tra 2010)[2]
 • Tổng cộng215.353
 • Ước tính (2018)[3]468.221 (+117,4%)
 • Thứ hạng86th năm 2010
 • Mật độ75/km2 (190/mi2)
 • Thủ phủ củaHuyện Balashikhinsky
 • Okrug đô thịBalashikha Urban Okrug
Múi giờGiờ Moskva Sửa đổi tại Wikidata[4] (UTC+3)
Mã bưu chính[5]143xxx
Mã điện thoại+7 495
Thành phố kết nghĩaPernik, Martin, Dương Châu sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩaPernik, Martin, Dương ChâuSửa đổi tại Wikidata
OKTMO46704000001
Trang webwww.balashikha.ru

Balashikha (tiếng Nga: Балашиха, IPA [bəɫɐˈʂɨxə]) là một thành phố Nga. Thành phố này thuộc chủ thể Moskva Oblast. Thành phố có dân số 147.909 người (theo điều tra dân số năm 2002. Đây là thành phố lớn thứ 115 của Nga theo dân số năm 2002. Dân số qua các thời kỳ: 215.353 (Điều tra dân số 2010);[2] 147.909 (Điều tra dân số 2002);[6] 135.841 (Điều tra dân số năm 1989);[7] 92,400 (1970). Hệ thống sông Pekhorka nằm trên một vùng có chiều dài bắc-nam 40 kilômét (25 mi) và đông tây 20 kilômét (12 mi) và nhiều hồ nhỏ đã được tạo ra bởi các con đập để cấp thủy năng cho các nhà máy bông vào thế kỷ 19.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Энциклопедия Города России. Moskva: Большая Российская Энциклопедия. 2003. tr. 35. ISBN 5-7107-7399-9. 
  2. ^ a ă Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (2011). “Всероссийская перепись населения 2010 года. Том 1” [2010 All-Russian Population Census, vol. 1]. Всероссийская перепись населения 2010 года [Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010] (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga. 
  3. ^ http://www.msko.gks.ru/wps/wcm/connect/rosstat_ts/msko/resources/c7954d80450b9e608f41afde4cdebdf4/Оценка+численности+постоянного+населения+Московской+области+по+состоянию+на+1+января++2018+г.doc.
  4. ^ “Об исчислении времени”. Официальный интернет-портал правовой информации (bằng tiếng Nga). 3 tháng 6 năm 2011. Truy cập 19 tháng 1 năm 2019. 
  5. ^ Почта России. Информационно-вычислительный центр ОАСУ РПО. (Russian Post). Поиск объектов почтовой связи (Postal Objects Search) (tiếng Nga)
  6. ^ Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (21 tháng 5 năm 2004). “Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек” [Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên] (XLS). Всероссийская перепись населения 2002 года [Điều tra dân số toàn Nga năm 2002] (bằng tiếng Nga). 
  7. ^ “Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров” [Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện]. Всесоюзная перепись населения 1989 года [All-Union Population Census of 1989] (bằng tiếng Nga). Институт демографии Национального исследовательского университета: Высшая школа экономики [Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia: Trường Kinh tế]. 1989 – qua Demoscope Weekly.