Kolomna

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kolomna
Коломна
—  City  —
Kolomna, Moscow Oblast, Russia - panoramio (104).jpg
Flag of Kolomna (Moscow oblast).png
Hiệu kỳ
Coat of Arms of Kolomna (Moscow oblast).png
Huy hiệu
Vị trí của Kolomna
Kolomna trên bản đồ Nga
Kolomna
Kolomna
Vị trí của Kolomna
Quốc giaNga
Chủ thể liên bangMoskva
Huyện hành chínhQuận Kolomensky
First mention1177
Chính quyền
 • Thành phầnHội đồng đại biểu
 • HeadValery Shuvalov
Diện tích[1]
 • Tổng cộng65,1 km2 (251 mi2)
Độ cao185 m (607 ft)
Dân số (Điều tra 2010)[2]
 • Tổng cộng144.642
 • Ước tính (2018)[3]142.691 (-1,3%)
 • Thứ hạngthứ 119 năm 2010
 • Mật độ220/km2 (580/mi2)
 • Thủ phủ củaQuận Kolomensky
 • Okrug đô thịKolomna Urban Okrug
Múi giờGiờ Moskva Sửa đổi tại Wikidata[4] (UTC+3)
Mã bưu chính[5]140400
Mã điện thoại+7 496
Thành phố kết nghĩaMaladzyechna, Bauska, Raleigh, Bắc Carolina, Moskva sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩaMaladzyechna, Raleigh, Bắc Carolina, MoskvaSửa đổi tại Wikidata
OKTMO46738000001
Trang webwww.kolomnagrad.ru
Kolomna 04-2014 img34 Kremlin.jpg

Kolomna (tiếng Nga: Коло́мна) là một thành phố Nga. Thành phố này thuộc chủ thể Moskva Oblast. Thành phố nằm ở nơi hợp lưu của sông Moskvasông Oka, 114 km về phía đông nam Moskva theo đường sắt. Thành phố có diện tích 651 km2, được thành lập năm 1177. Thành phố có dân số 150.129 người (theo điều tra dân số năm 2002. Đây là thành phố lớn thứ 113 của Nga theo dân số năm 2002, còn năm 2010 là thành phố lớn thứ 119 ở Nga. Dân số qua các thời kỳ: 144.642 (Điều tra dân số 2010);[2] 150.129 (Điều tra dân số 2002);[6] 161.881 (Điều tra dân số năm 1989).[7] Giống như nhiều thành phố Nga cổ khác, Kolomna có một kremlin, là một lâu đài thành cổ như Moskva (cũng được xây bằng gạch đỏ). Thành cổ Koloma đã từng thuộc Biên giới Đại Abatis.[8] have been preserved and are held in good shape; a museum is located inside.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "Регионы России. Основные социально-экономические показатели городов" - 2012 год”. 
  2. ^ a ă Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (2011). “Всероссийская перепись населения 2010 года. Том 1” [2010 All-Russian Population Census, vol. 1]. Всероссийская перепись населения 2010 года [Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010] (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga. 
  3. ^ http://www.gks.ru/free_doc/doc_2018/bul_dr/mun_obr2018.rar; ngày truy cập: 25 tháng 7 2018.
  4. ^ “Об исчислении времени”. Официальный интернет-портал правовой информации (bằng tiếng Nga). 3 tháng 6 năm 2011. Truy cập 19 tháng 1 năm 2019. 
  5. ^ Почта России. Информационно-вычислительный центр ОАСУ РПО. (Russian Post). Поиск объектов почтовой связи (Postal Objects Search) (tiếng Nga)
  6. ^ Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (21 tháng 5 năm 2004). “Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек” [Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên] (XLS). Всероссийская перепись населения 2002 года [Điều tra dân số toàn Nga năm 2002] (bằng tiếng Nga). 
  7. ^ “Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров” [Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện]. Всесоюзная перепись населения 1989 года [All-Union Population Census of 1989] (bằng tiếng Nga). Институт демографии Национального исследовательского университета: Высшая школа экономики [Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia: Trường Kinh tế]. 1989 – qua Demoscope Weekly. 
  8. ^ Several towers and two parts of walls