Chekhov, tỉnh Moskva

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Chekhov
Чехов
—  Town  —
Nhà ga Chekhov
Nhà ga Chekhov
Flag of Chekhov (Moscow oblast).svg
Hiệu kỳ
Chehov coa.png
Huy hiệu
Vị trí của Chekhov
Chekhov trên bản đồ Nga
Chekhov
Chekhov
Vị trí của Chekhov
Quốc giaNga
Chủ thể liên bangMoskva
Huyện hành chínhHuyện Chekhovsky
Thành lập18th century
Chính quyền
 • Thành phầnHội đồng đại biểu thành phố Chekhov
 • HeadVladimir Steperenkov
Diện tích
 • Tổng cộng18 km2 (7 mi2)
Độ cao170 m (560 ft)
Dân số (Điều tra 2010)[1]
 • Tổng cộng60.677
 • Thứ hạng270th năm 2010
 • Mật độ3,400/km2 (8,700/mi2)
 • Thủ phủ củaHuyện Chekhovsky
 • Municipal districtKhu vực tự quản Chekhovsky
 • Khu định cư đô thịChekhov Urban Settlement
Múi giờGiờ Moskva Sửa đổi tại Wikidata[2] (UTC+3)
Mã bưu chính[3]142300
Mã điện thoại+7 49672
Thành phố kết nghĩaPazardzhik, Fastiv, Kapyl, Saratoga Springs sửa dữ liệu
Ngày TownOne of the days in September
Thành phố kết nghĩaPazardzhik, FastivSửa đổi tại Wikidata
OKTMO46656101001
Trang web[[1] chekhov-city.ru/chehovo/%20Official%20site]]
Nhà thờ

Chekhov (tiếng Nga: Чехов) là một thành phố Nga. Thành phố này thuộc chủ thể Moskva Oblast. Thành phố có dân số 72.917 người (theo điều tra dân số năm 2002). Đây là thành phố lớn thứ 214 của Nga theo dân số năm 2002. Dân số qua các thời kỳ: 60.677 (Điều tra dân số 2010);[1] 72.917 (Điều tra dân số 2002);[4] 59.206 (Điều tra dân số năm 1989);[5] 56,000 (1985). Ở vùng ngoại ô của Chekhov là di sản Davidov, nổi tiếng là tu viện phong phú nhất ở Nga. Thành phố bao gồm nhiều nhà thờ từ thế kỷ 17 và 18.

Gần Chekhov là sở chỉ uy Tổng tham mưu các lực lượng vũ trang Liên bang Nga chiến, nằm sâu dưới lòng đất[6], [6 là gần như chắc chắn được kết nối trực tiếp đến điện Kremlin Moskva bằng một tuyến đường sắt ngầm của Moscow Metro 2 vận hành vởi Cục an ninh liên bang Nga (FSB)[7].

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (2011). “Всероссийская перепись населения 2010 года. Том 1” [2010 All-Russian Population Census, vol. 1]. Всероссийская перепись населения 2010 года [Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010] (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga. 
  2. ^ “Об исчислении времени”. Официальный интернет-портал правовой информации (bằng tiếng Nga). 3 tháng 6 năm 2011. Truy cập 19 tháng 1 năm 2019. 
  3. ^ Почта России. Информационно-вычислительный центр ОАСУ РПО. (Russian Post). Поиск объектов почтовой связи (Postal Objects Search) (tiếng Nga)
  4. ^ Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (21 tháng 5 năm 2004). “Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек” [Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên] (XLS). Всероссийская перепись населения 2002 года [Điều tra dân số toàn Nga năm 2002] (bằng tiếng Nga). 
  5. ^ “Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров” [Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện]. Всесоюзная перепись населения 1989 года [All-Union Population Census of 1989] (bằng tiếng Nga). Институт демографии Национального исследовательского университета: Высшая школа экономики [Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia: Trường Kinh tế]. 1989 – qua Demoscope Weekly. 
  6. ^ Globalsecurity.org, Chekhov, accessed October 2007
  7. ^ Google Earth community Both of these sources draw on the US Department of Defense's Soviet Military Power.