Elektrostal

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Elektrostal
Электросталь
—  City  —
Проспект Ленина (Электросталь).JPG
Flag of Elektrostal (Moscow oblast).svg
Hiệu kỳ
Coat of Arms of Elektrostal (Moscow oblast).svg
Huy hiệu
Vị trí của Elektrostal
Elektrostal trên bản đồ Nga
Elektrostal
Elektrostal
Vị trí của Elektrostal
Quốc giaNga
Chủ thể liên bangMoskva
Thành lập1916
Chính quyền
 • HeadAndrey Sukhanov
Diện tích[1]
 • Tổng cộng49,51 km2 (1,912 mi2)
Độ cao150 m (490 ft)
Dân số (Điều tra 2010)[2]
 • Tổng cộng155.324
 • Ước tính (2018)[3]158.226 (+1,9%)
 • Thứ hạng114th năm 2010
 • Mật độ31/km2 (81/mi2)
 • Okrug đô thịElektrostal Urban Okrug
Múi giờGiờ Moskva Sửa đổi tại Wikidata[4] (UTC+3)
Mã bưu chính[5]144000—144012
Mã điện thoại+7 49657
Thành phố kết nghĩaPernik, Bản Khê, Đan Dương, Kramatorsk, Kruševac, Niš, Navapolatsk, Polotsk, Rostov, Thư Thành, Sosnovy Bor, Strumica sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩaPernik, Bản Khê, Đan Dương, Kramatorsk, Kruševac, Niš, Navapolatsk, Polotsk, Rostov, Thư Thành, Sosnovy Bor, StrumicaSửa đổi tại Wikidata
OKTMO46790000001
Trang webwww.electrostal.ru

Elektrostal (tiếng Nga: Электроста́ль), được biết đến với tên Zatishye (Зати́шье) cho đến năm 1938155.324 (Điều tra dân số 2010);[2] 146.294 (Điều tra dân số 2002);[6] 152.463 (Điều tra dân số năm 1989);[7] 135,000 (1977); 123,000 (1970); 97,000 (1959); 43,000 (1939). Town status was granted to it in 1938, là một thành phố Nga. Thành phố này thuộc chủ thể Moskva Oblast.Thành phố có cự ly 58 km về phía đông thủ đô Moskva. Thành phố có dân số 146.294 người (theo điều tra dân số năm 2002. Đây là thành phố lớn thứ 116 của Nga theo dân số năm 2002. Dân số qua các thời kỳ: 155.324 (Điều tra dân số 2010);[2] 146.294 (Điều tra dân số 2002);[6] 152.463 (Điều tra dân số năm 1989);[7] 135,000 (1977); 123,000 (1970); 97,000 (1959); 43,000 (1939). Nó đã thành thị xã năm 1938.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://www.gks.ru/bgd/regl/b16_14t/IssWWW.exe/Stg/centr/mosk_ob.doc.
  2. ^ a ă â Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (2011). “Всероссийская перепись населения 2010 года. Том 1” [2010 All-Russian Population Census, vol. 1]. Всероссийская перепись населения 2010 года [Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010] (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga. 
  3. ^ “26. Численность постоянного населения Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2018 года”. Truy cập 23 tháng 1 2019.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  4. ^ “Об исчислении времени”. Официальный интернет-портал правовой информации (bằng tiếng Nga). 3 tháng 6 năm 2011. Truy cập 19 tháng 1 năm 2019. 
  5. ^ Почта России. Информационно-вычислительный центр ОАСУ РПО. (Russian Post). Поиск объектов почтовой связи (Postal Objects Search) (tiếng Nga)
  6. ^ a ă Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (21 tháng 5 năm 2004). “Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек” [Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên] (XLS). Всероссийская перепись населения 2002 года [Điều tra dân số toàn Nga năm 2002] (bằng tiếng Nga). 
  7. ^ a ă “Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров” [Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện]. Всесоюзная перепись населения 1989 года [All-Union Population Census of 1989] (bằng tiếng Nga). Институт демографии Национального исследовательского университета: Высшая школа экономики [Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia: Trường Kinh tế]. 1989 – qua Demoscope Weekly.