Zhukovsky (thành phố)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Zhukovsky, tỉnh Moskva)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Zhukovsky
Жуковский
—  City  —
TsAGI and the Zhukovskiy City Hall.jpg
Flag of Zhukovsky (Moscow oblast).png
Hiệu kỳ
Coat of Arms of Zhukovsky (Moscow oblast).svg
Huy hiệu
Схема административного деления г. Жуковского.jpg
Vị trí của Zhukovsky
Zhukovsky trên bản đồ Nga
Zhukovsky
Zhukovsky
Vị trí của Zhukovsky
Quốc giaNga
Chủ thể liên bangMoskva
Thành lập1935
Chính quyền
 • Thành phầnCouncil of Deputies
 • HeadAlexander Bobovnikov
Diện tích
 • Tổng cộng31,86 km2 (1,230 mi2)
Độ cao130 m (430 ft)
Dân số (Điều tra 2010)[1]
 • Tổng cộng102.729
 • Ước tính (2018)[2]108.187 (+5,3%)
 • Thứ hạng158th năm 2010
 • Mật độ32/km2 (84/mi2)
 • Okrug đô thịZhukovsky Urban Okrug
Múi giờGiờ Moskva Sửa đổi tại Wikidata[3] (UTC+3)
Mã bưu chính[4]140180
Mã điện thoại+7 49648
Thành phố kết nghĩaSydals Municipality sửa dữ liệu
Ngày CityThird Sunday of August
OKTMO46725000001
Trang webwww.zhukovskiy.ru

Zhukovsky (tiếng Nga: Жуковский) là một thành phố Nga. Thành phố này thuộc chủ thể Moskva Oblast. Thành phố có dân số 101.000 người (theo điều tra dân số năm 2002). Đây là thành phố lớn thứ 161 của Nga theo dân số năm 2002. Dân số qua các thời kỳ: 102.729 (Điều tra dân số 2010);[1] 101.328 (Điều tra dân số 2002);[5] 100.609 (Điều tra dân số năm 1989).[6] Khu định cư thành thị Stakhanovo được lập năm 1935 từ khu định cư dacha Otdykh. Nó được đặt tên theo Alexey Stakhanov - một người thợ khai mở Xô Viết nổi tiếng. Ngày 23/4/1947, khu định cư được ban tư cách thị xã và đã được đổi tên thành Zhukovsky, theo nhà thủy động họckhí động học Nikolai Zhukovsky.

Zhukovsky có Viện nghiên cứu Bay Gromov và Viện khí thủy động học Trung ương Zhukovsky.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (2011). “Всероссийская перепись населения 2010 года. Том 1” [2010 All-Russian Population Census, vol. 1]. Всероссийская перепись населения 2010 года [Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010] (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga. 
  2. ^ “26. Численность постоянного населения Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2018 года”. Truy cập 23 tháng 1 2019.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  3. ^ “Об исчислении времени”. Официальный интернет-портал правовой информации (bằng tiếng Nga). 3 tháng 6 năm 2011. Truy cập 19 tháng 1 năm 2019. 
  4. ^ Почта России. Информационно-вычислительный центр ОАСУ РПО. (Russian Post). Поиск объектов почтовой связи (Postal Objects Search) (tiếng Nga)
  5. ^ Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (21 tháng 5 năm 2004). “Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек” [Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên] (XLS). Всероссийская перепись населения 2002 года [Điều tra dân số toàn Nga năm 2002] (bằng tiếng Nga). 
  6. ^ “Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров” [Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện]. Всесоюзная перепись населения 1989 года [All-Union Population Census of 1989] (bằng tiếng Nga). Институт демографии Национального исследовательского университета: Высшая школа экономики [Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia: Trường Kinh tế]. 1989 – qua Demoscope Weekly.