Bước tới nội dung

Raleigh, North Carolina

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Raleigh
—  Thành phố  —
Ấn chương chính thức của Raleigh
Ấn chương
Biểu trưng chính thức của Raleigh
Logo
Khẩu hiệu: Amore et Virtute (tiếng Latinh for "by Love and Virtue")
Vị trí của Raleigh
Raleigh trên bản đồ North Carolina
Raleigh
Raleigh
Raleigh trên bản đồ Hoa Kỳ
Raleigh
Raleigh
Raleigh trên bản đồ Bắc Mỹ
Raleigh
Raleigh
Location within North Carolina##Location within the United States##Location within North America
Quốc gia Hoa Kỳ
Tiểu bang North Carolina
QuậnWake, Durham
Chartered31 tháng 12 năm 1792
Đặt tên theoWalter Raleigh
Chính quyền[1]
 • KiểuChính quyền hội đồng-quản đốc
 • Thành phầnHội đồng Thành phố Raleigh
 • Thị trưởngJanet Cowell (D)
 • Hội đồng
Thành viên
  • Jonathan Melton at-large (D)
  • Stormie Forte at-large (D)
  • Mary Black-Branch (A) (D)
  • Megan Patton (B) (D)
  • Corey Branch (C) (D)
  • Jane Harrison (D) (D)
  • Christina Jones (E) (D)
Diện tích[2]
 • Tổng cộng149,61 mi2 (387,50 km2)
 • Đất liền148,55 mi2 (384,73 km2)
 • Mặt nước1,07 mi2 (2,77 km2)  0,72%
Độ cao[3]331 ft (101 m)
Dân số (2020)
 • Tổng cộng467.665
 • Ước tính (2024)499.825
 • Thứ hạng39 tại Hoa Kỳ
2 tại North Carolina
 • Mật độ3,148,3/mi2 (1.215,57/km2)
 • Đô thị1,106,646 (Hoa Kỳ: 43rd)
 • Mật độ đô thị1,995/mi2 (770,1/km2)
 • Vùng đô thị[4]1.509.231 (Hoa Kỳ: 41st)
Tên cư dânRaleighite
 • Mùa hè (DST)Giờ ánh sáng miền Đông (UTC−4)
Mã bưu điện Hoa Kỳ
276XX
Mã vùng919, 984
Thành phố kết nghĩaTương Dương
Mã FIPS37-55000[5]
GNIS feature ID2404590[3]
Sân bay chínhSân bay quốc tế Raleigh–Durham
Websiteraleighnc.gov

Raleigh là thành phố thủ phủ của tiểu bang Bắc Carolina và là quận lỵ của Quận Wake. Raleigh nổi tiếng với biệt danh "thành phố của những cây sồi". Theo Cục Thống kê Dân số Hoa Kỳ, tính đến ngày 1 tháng 7 năm 2019, thành phố có dân số ước tính 474,069 người với diện tích 369.85 km² (142.8 dặm vuông), đưa nó trở thành một trong những thành phố phát triển nhanh nhất và cũng là thành phố lớn thứ 45 ở Mỹ. Thành phố Raleigh được đặt tên theo Sir Walter Raleigh.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Khí hậu

[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân khẩu

[sửa | sửa mã nguồn]
Lịch sử dân số
Thống kê
dân số
Số dân%±
1800669—
181097645,9%
18202.674174,0%
18301.700−36,4%
18402.24432,0%
18504.518101,3%
18604.7805,8%
18707.79063,0%
18809.26518,9%
189012.67836,8%
190013.6437,6%
191019.21840,9%
192024.41827,1%
193037.37953,1%
194046.87925,4%
195065.67940,1%
196093.93143,0%
1970122.83030,8%
1980150.25522,3%
1990212.09241,2%
2000276.09330,2%
2010403.89246,3%
2020467.66515,8%
2024 (ước tính)499.825[6]6,9%
U.S. Decennial Census[7]
2010–2020[6]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ↑ "City Council: Raleigh's Governing Body". City of Raleigh. ngày 6 tháng 5 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2016.
  2. ↑ "ArcGIS REST Services Directory". United States Census Bureau. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2022.
  3. 1 2 Hệ thống Thông tin Địa danh của Cục Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ: Raleigh, North Carolina
  4. ↑ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên "PopEstCBSA"
  5. ↑ "U.S. Census website". United States Census Bureau. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2008.
  6. 1 2 Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên "QuickFacts"
  7. ↑ "Census of Population and Housing". Census.gov. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2015.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]