Raleigh, North Carolina
Giao diện
| Raleigh | |
|---|---|
| — Thành phố — | |
Đường chân trời Trung tâm Raleigh | |
| Khẩu hiệu: Amore et Virtute (tiếng Latinh for "by Love and Virtue") | |
| Location within North Carolina##Location within the United States##Location within North America | |
| Quốc gia | |
| Tiểu bang | |
| Quận | Wake, Durham |
| Chartered | 31 tháng 12 năm 1792 |
| Đặt tên theo | Walter Raleigh |
| Chính quyền[1] | |
| • Kiểu | Chính quyền hội đồng-quản đốc |
| • Thành phần | Hội đồng Thành phố Raleigh |
| • Thị trưởng | Janet Cowell (D) |
| • Hội đồng | |
| Diện tích[2] | |
| • Tổng cộng | 149,61 mi2 (387,50 km2) |
| • Đất liền | 148,55 mi2 (384,73 km2) |
| • Mặt nước | 1,07 mi2 (2,77 km2) 0,72% |
| Độ cao[3] | 331 ft (101 m) |
| Dân số (2020) | |
| • Tổng cộng | 467.665 |
| • Ước tính (2024) | 499.825 |
| • Thứ hạng | 39 tại Hoa Kỳ 2 tại North Carolina |
| • Mật độ | 3,148,3/mi2 (1.215,57/km2) |
| • Đô thị | 1,106,646 (Hoa Kỳ: 43rd) |
| • Mật độ đô thị | 1,995/mi2 (770,1/km2) |
| • Vùng đô thị[4] | 1.509.231 (Hoa Kỳ: 41st) |
| Tên cư dân | Raleighite |
| • Mùa hè (DST) | Giờ ánh sáng miền Đông (UTC−4) |
| Mã bưu điện Hoa Kỳ | 276XX |
| Mã vùng | 919, 984 |
| Thành phố kết nghĩa | Tương Dương |
| Mã FIPS | 37-55000[5] |
| GNIS feature ID | 2404590[3] |
| Sân bay chính | Sân bay quốc tế Raleigh–Durham |
| Website | raleighnc |
Raleigh là thành phố thủ phủ của tiểu bang Bắc Carolina và là quận lỵ của Quận Wake. Raleigh nổi tiếng với biệt danh "thành phố của những cây sồi". Theo Cục Thống kê Dân số Hoa Kỳ, tính đến ngày 1 tháng 7 năm 2019, thành phố có dân số ước tính 474,069 người với diện tích 369.85 km² (142.8 dặm vuông), đưa nó trở thành một trong những thành phố phát triển nhanh nhất và cũng là thành phố lớn thứ 45 ở Mỹ. Thành phố Raleigh được đặt tên theo Sir Walter Raleigh.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Khí hậu
[sửa | sửa mã nguồn]Kinh tế
[sửa | sửa mã nguồn]Nhân khẩu
[sửa | sửa mã nguồn]| Lịch sử dân số | |||
|---|---|---|---|
| Thống kê dân số | Số dân | %± | |
| 1800 | 669 | — | |
| 1810 | 976 | 45,9% | |
| 1820 | 2.674 | 174,0% | |
| 1830 | 1.700 | −36,4% | |
| 1840 | 2.244 | 32,0% | |
| 1850 | 4.518 | 101,3% | |
| 1860 | 4.780 | 5,8% | |
| 1870 | 7.790 | 63,0% | |
| 1880 | 9.265 | 18,9% | |
| 1890 | 12.678 | 36,8% | |
| 1900 | 13.643 | 7,6% | |
| 1910 | 19.218 | 40,9% | |
| 1920 | 24.418 | 27,1% | |
| 1930 | 37.379 | 53,1% | |
| 1940 | 46.879 | 25,4% | |
| 1950 | 65.679 | 40,1% | |
| 1960 | 93.931 | 43,0% | |
| 1970 | 122.830 | 30,8% | |
| 1980 | 150.255 | 22,3% | |
| 1990 | 212.092 | 41,2% | |
| 2000 | 276.093 | 30,2% | |
| 2010 | 403.892 | 46,3% | |
| 2020 | 467.665 | 15,8% | |
| 2024 (ước tính) | 499.825 | [6] | 6,9% |
| U.S. Decennial Census[7] 2010–2020[6] | |||
Văn hóa
[sửa | sửa mã nguồn]Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "City Council: Raleigh's Governing Body". City of Raleigh. ngày 6 tháng 5 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2016.
- ↑ "ArcGIS REST Services Directory". United States Census Bureau. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2022.
- 1 2 Hệ thống Thông tin Địa danh của Cục Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ: Raleigh, North Carolina
- ↑ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên "PopEstCBSA" - ↑ "U.S. Census website". United States Census Bureau. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2008.
- 1 2 Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên "QuickFacts" - ↑ "Census of Population and Housing". Census.gov. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2015.