North Carolina
Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. |
| North Carolina | |
|---|---|
| — Tiểu bang — | |
| Tên hiệu: The Tarheel State, The Old North State | |
| Khẩu hiệu: Esse quam videri[a] "To be, rather than to seem" | |
| Hiệu ca: "The Old North State"[1] | |
Bản đồ của Hoa Kỳ với North Carolina được đánh dấu | |
| Quốc gia | Hoa Kỳ |
| Trước khi trở thành tiểu bang | Tỉnh North Carolina |
| Ngày gia nhập | 21 tháng 11 năm 1789 (12) |
| Đặt tên theo | Province of Carolina |
| Thủ phủ | Raleigh |
| Thành phố lớn nhất | Charlotte |
| Vùng và đô thị lớn nhất | Vùng đô thị Charlotte |
| Chính quyền | |
| • Thống đốc | Josh Stein (D) |
| • Phó Thống đốc | Rachel Hunt (D) |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 53.819 mi2 (139.391,0 km2) |
| • Đất liền | 48.617,91 mi2 (125.919,8 km2) |
| • Mặt nước | 5.201,25 mi2 (13.471,2 km2) 9.66% |
| Thứ hạng diện tích | 28 |
| Kích thước | |
| • Dài | 501[2] mi (806 km) |
| • Rộng | 191[2] mi (307 km) |
| Độ cao | 700 ft (210 m) |
| Độ cao cực đại (Núi Mitchell[3][b]) | 6.684 ft (2.037 m) |
| Độ cao cực tiểu (Đại Tây Dương[3]) | 0 ft (0 m) |
| Dân số (2024) | |
| • Tổng cộng | |
| • Thứ hạng | 9 |
| • Thứ hạng mật độ | 14 |
| • Thu nhập theo hộ gia đình tại Hoa Kỳ | 70,800 đô la Mỹ (2023)[5] |
| • Thứ hạng thu nhập | 35 |
| Tên cư dân | Người North Carolina (chính thức); Tarheel (thông dụng) |
| Ngôn ngữ | |
| • Ngôn ngữ chính thức | Tiếng Anh[6] |
| • Ngôn ngữ sử dụng | Tính đến năm 2010[7]
|
| Múi giờ | Múi giờ miền Đông, America/New_York |
| • Mùa hè (DST) | Múi giờ mùa hè miền Đông (UTC−04:00) |
| Viết tắt USPS | NC |
| Mã điện thoại | 252, 336, 704, 828, 910, 919, 980, 984 |
| Mã ISO 3166 | US-NC |
| Vĩ độ | 33° 50′ N to 36° 35′ N |
| Kinh độ | 75° 28′ W to 84° 19′ W |
| Website | nc |
| Esse quam videri ("To be, rather than to seem")[a] | |
| Khẩu hiệu | First in Flight, First in Freedom (unofficial) |
|---|---|
| Bài hát | "The Old North State" |
| Living insignia | |
| Động vật lưỡng cư | Pine Barrens tree frog |
| Loài chim | Cardinal |
| Loài bướm | Eastern tiger swallowtail |
| Giống chó | Plott Hound |
| Cá | Red drum |
| Loại hoa | Flowering dogwood |
| Côn trùng | Western honey bee |
| Động vật có vú | Eastern gray squirrel |
| Thú có túi | Virginia opossum |
| Bò sát | Eastern box turtle |
| Cây cối | Pine |
| Inanimate insignia | |
| Nước giải khát | Milk |
| Màu sắcs | Red and blue |
| Khiêu vũ | Carolina shag |
| Thực phẩm | Scuppernong grape and sweet potato |
| Hóa thạch | Megalodon teeth |
| Đá quý | Emerald |
| Khoáng vật | Gold |
| Đá | Granite |
| Vỏ sò | Scotch bonnet |
| Other | Marbled salamander (salamander) |
| Điểm đánh dấu tuyến đường tiểu bang | |
| State quarter | |
Released in 2001 | |
North Carolina hay Bắc Carolina (/ˌkærəˈlaɪnə/ ⓘ KARR-ə-LIE-nə) là một tiểu bang ở vùng Đông Nam Hoa Kỳ. Bắc Carolina là bang lớn thứ 28 và đông dân thứ 9 trong số 50 bang của Hoa Kỳ. Tiểu bang này giáp với Virginia về phía bắc, Đại Tây Dương ở phía đông, Georgia và Nam Carolina về phía nam, và Tennessee về phía tây. Raleigh là thủ phủ của bang và Charlotte là thành phố lớn nhất của nó. Vùng đô thị Charlotte, với dân số ước tính là 2.569.213 người vào năm 2018, là vùng đô thị đông dân nhất ở Bắc Carolina, đông dân thứ 23 ở Hoa Kỳ và là trung tâm ngân hàng lớn nhất trên toàn quốc sau Thành phố New York.[8] Khu vực thống kê kết hợp Raleigh-Durham-Cary là khu vực đô thị lớn thứ hai trong tiểu bang, với dân số ước tính là 2.079.687 người vào năm 2019.
North Carolina được thành lập như một thuộc địa hoàng gia vào năm 1729 và là một trong Mười ba Thuộc địa ban đầu. North Carolina được đặt tên để vinh danh Vua Charles I của Anh, người đầu tiên thành lập thuộc địa Anh, với Carolus trong tiếng Latinh có nghĩa là "Charles". Nghị quyết Halifax Resolves được North Carolina thông qua vào ngày 12 tháng 4 năm 1776, là lời kêu gọi chính thức đầu tiên đòi độc lập khỏi Vương quốc Anh trong cuộc Cách mạng Hoa Kỳ.[9] Vào ngày 21 tháng 11 năm 1789, Bắc Carolina trở thành tiểu bang thứ 12 phê chuẩn Hiến pháp Hoa Kỳ. Trước Nội chiến Hoa Kỳ, Bắc Carolina tuyên bố ly khai khỏi Liên minh vào ngày 20 tháng 5 năm 1861, trở thành tiểu bang thứ 10 trong số mười một tiểu bang gia nhập Liên bang miền Nam. Sau Nội chiến, tiểu bang được khôi phục vào Liên bang vào ngày 4 tháng 7 năm 1868.[10] North Carolina sử dụng khẩu hiệu "First in Flight" trên biển số xe của bang để kỷ niệm chuyến bay đầu tiên của con người, cùng với một thiết kế thay thế mới hơn mang khẩu hiệu "First in Freedom" liên quan đến Tuyên bố Mecklenburg và Halifax Resolves.
Khí hậu tại Bắc Carolina mang đặc trưng cận nhiệt đới ẩm, với bốn mùa rõ rệt và khá dễ chịu. Mùa hè nóng ẩm, nhiệt độ trung bình khoảng 32°C, thích hợp cho các hoạt động biển. Mùa đông ôn hòa, nhiệt độ trung bình khoảng 10°C. Mùa xuân và mùa thu là khoảng thời gian đẹp nhất trong năm với tiết trời mát mẻ, cây cối khoe sắc rực rỡ, đặc biệt là mùa lá đỏ tại dãy núi Blue Ridge. Miền núi phía tây của bang có khí hậu cận nhiệt đới cao nguyên, vào mùa đông, thỉnh thoảng có tuyết rơi ở đây, tạo điều kiện cho việc phát triển và tập luyện cũng như thi đấu các môn thể thao mùa đông.
Đây là nơi sinh của các Tổng thống James K. Polk (tại Pineville) và Andrew Johnson (tại Raleigh).
Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]North Carolina giáp với South Carolina về phía nam; với Georgia về phía tây nam; với Tennessee về phía tây; với Virginia về phía bắc; và Đại Tây Dương về phía đông.
Bắc Carolina được xác định với một loạt các điểm cao và cảnh quan. Từ tây sang đông, độ cao của Bắc Carolina giảm dần từ Dãy núi Appalachia ở phía Tây đến Piedmont và đồng bằng ven biển Đại Tây Dương ở phía Đông. Núi Mitchell ở Bắc Carolina ở độ cao 6.684 feet (2.037m) là điểm cao nhất ở phía đông Bắc Mỹ của sông Mississippi.[11]
Địa điểm nổi tiếng
[sửa | sửa mã nguồn]- Công viên Quốc gia Great Smoky Mountains: Nơi lý tưởng cho các hoạt động như trekking và đi bộ đường dài (hiking), cắm trại và quan sát thiên nhiên hoang dã.
- Biltmore Estate (Asheville): Lâu đài tư nhân lớn nhất nước Mỹ với kiến trúc Phục hưng Pháp tráng lệ và khu vườn tuyệt đẹp.
- Outer Banks: Chuỗi đảo chắn ven biển nổi tiếng với những bãi biển hoang sơ, ngọn hải đăng Cape Hatteras. Vào ngày 17 tháng 12 năm 1903, Orville và Wilbur Wright đã lái thử thành công chuyến bay có điều khiển, liên tục đầu tiên trên thế giới của một chiếc máy bay có động cơ, nặng hơn không khí tại Kill Devil Hills ở Outer Banks.
- Bảo tàng NASCAR Hall of Fame (Charlotte): Điểm đến không thể bỏ qua cho những ai đam mê tốc độ và lịch sử đua xe.
- Research Triangle Park (RTP): Khu công viên nghiên cứu lớn nhất Hoa Kỳ, nơi tập trung các tập đoàn công nghệ và dược phẩm hàng đầu, là biểu tượng cho sự phát triển trí tuệ của bang.
Kinh tế
[sửa | sửa mã nguồn]North Carolina là một trong những tiểu bang có nền kinh tế năng động nhất Hoa Kỳ, với các ngành công nghiệp mũi nhọn như:
- Công nghệ & Phần mềm: Khu vực Research Triangle Park là nơi đặt trụ sở của các ông lớn như IBM, Cisco, Lenovo, SAS và sắp tới là Apple, Google.
- Tài chính & Ngân hàng: Thành phố Charlotte là trung tâm tài chính lớn thứ 2 nước Mỹ, trụ sở của Bank of America, Truist Financial và trung tâm hoạt động lớn của Wells Fargo.
- Công nghệ sinh học & Dược phẩm: North Carolina là trung tâm sản xuất vắc-xin và dược phẩm hàng đầu với sự hiện diện của Pfizer, GlaxoSmithKline, Merck.
- Sản xuất ô tô & Xe điện: Với sự đầu tư của VinFast và Toyota, bang đang dần trở thành trung tâm sản xuất xe ô tô và xe năng lượng mới (NEV) của Mỹ.
Giao thông
[sửa | sửa mã nguồn]Giao thông tại North Carolina chủ yếu dựa vào ô tô cá nhân và các tuyến xa lộ liên bang (Interstate), đường Quốc lộ 1 (US 1), xa lộ tiểu bang. Sở giao thông vận tải Bắc Carolina (NCDoT) quản lý các phương tiện và đường bộ giao thông. Tuy nhiên, tại các thành phố lớn như Charlotte và Raleigh, hệ thống giao thông công cộng đang được đầu tư mạnh mẽ. Thành phố Charlotte có hệ thống tàu điện nhẹ (LYNX Blue Line) và xe buýt hoạt động hiệu quả. Tại khu vực Tam giác Nghiên cứu (Raleigh-Durham-Chapel Hill), hệ thống xe buýt GoTriangle kết nối các trường đại học và khu công nghệ. Sân bay quốc tế Charlotte Douglas (CLT) là một trong những sân bay bận rộn nhất tại Mỹ và trên thế giới, giúp việc di chuyển quốc tế rất thuận tiện.
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]- 1 2 In 1893, the North Carolina General Assembly adopted the Latin words "Esse Quam Videri" as the state motto and directed that these words be placed with the state's coat of arms and the date "20 May 1775" upon the great seal.
- ↑ Elevation adjusted to North American Vertical Datum of 1988
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Chapter 149". Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2022.
- 1 2 "List of extreme points of US states and territories". Open Street Maps. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2025.
- 1 2 "Elevations and Distances in the United States". United States Geological Survey. 2001. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2011.
- ↑ "United States Census Quick Facts North Carolina". Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2025.
- ↑ "Household Income in States and Metropolitan Areas: 2023" (PDF). Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2025.
- ↑ "State language". Ncga.state.nc.cus. tr. § 145–12. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2016.
(a) Purpose. English and Spanish are the most common languages of the people of the United States of America and the State of North Carolina. This section is intended to preserve, protect and strengthen the English language, and not to supersede any of the rights guaranteed to the people by the Constitution of the United States or the Constitution of North Carolina. (b) English as the Official Language of North Carolina. English is the official language of the State of North Carolina.
[liên kết hỏng vĩnh viễn] - ↑ "North Carolina". Modern Language Association. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2012.
- ↑ Roberts, Deon (ngày 15 tháng 11 năm 2018). "Charlotte regains its place as No. 2 U.S. banking center. Will it keep it?". The Charlotte Observer. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2018.
- ↑ The Halifax Resolves and the Declaration of Independence. National Park Service. Retrieved May 2, 2021.
- ↑ Richter, William L. (William Lee), 1942- (2009). The A to Z of the Civil War and Reconstruction. Richter, William L. (William Lee), 1942-. Lanham: Scarecrow Press. ISBN 978-0-8108-6336-1. OCLC 435767707.
{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết) Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ↑ "Mount Mitchell State Park". Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2010.