Wyoming

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tiểu bang Wyoming
Flag of Wyoming State seal of Wyoming
Cờ Ấn
Biệt danh: Equality State (chính thức);
Cowboy State; Big Wyoming[1]
Khẩu hiệu: Equal Rights
Bài hát tiểu bang: "Wyoming"
Map of the United States with Wyoming highlighted
Ngôn ngữ chínhTiếng Anh
Tên gọi cư dân
(tiếng Anh)
Wyomingite
Thủ phủ
(kiêm thành phố lớn nhất)
Cheyenne
Khu đô thị lớn nhấtVùng đô thị Cheyenne
Diện tíchHạng 10
 - Tổng diện tích97.914[1] sq mi
(253.600 km2)
 - Chiều ngang372,8 miles (600 km)
 - Chiều dài280 miles (452 km)
 - % Nước0,7
 - Vĩ tuyến41°N đến 45°N
 - Kinh tuyến104°3'W đến 111°3'W
Dân sốHạng 50th
 - Tổng dân số577.737 (2018)
 - Mật độ dân số5,97/sq mi  (2,31/km2)
Hạng 49th
 - Lương bình quân gia đình$60.925[2] (15)
Độ cao
 - Điểm cao nhấtĐỉnh Gannett[3][4][5]
13.809 ft (4209,1 m)
 - Trung bình6.700 ft  (2040 m)
 - Điểm thấp nhấtSông Belle Fourche chỗ biên giới với South Dakota[4][5]
3.101 ft (945 m)
Trước khi thành tiểu bangLãnh thổ Wyoming
Kết nạp vào Liên minh10 tháng 7, 1890 (44)
Thống đốcMark Gordon (R)
Thư kí bangEdward Buchanan (R)
Cơ quan lập phápWyoming Legislature
 - Thượng nghị việnThượng viện
 - Hạ nghị việnHội dân biểu
Thượng nghị sĩ Hoa KỳMike Enzi (R)
John Barrasso (R)
Dân biểu Hoa KỳLiz Cheney (R) (list)
Múi giờMountain: UTC -7/-6
Tên viết tắtWY, Wyo. US-WY
Webwyoming.gov
Biểu tượng của Wyoming
Flag of Wyoming.svg
Seal of Wyoming.svg
Biểu hiệu của Động vật và Thực vật
ChimSturnella neglecta
Oncorhynchus clarki
HoaCastilleja linariifolia
CỏPascopyrum smithii
Loài động vật có vúBison bison
Bò sátPhrynosoma douglassi brevirostre
CâyPopulus sargentii
Biểu hiệu văn hóa
Khủng longTriceratops
Hóa thạchKnightia
Khoáng vậtNephrit
ĐấtForkwood (không chính thức)
Wyoming Route Marker
Đồng xu tiểu bang
Quarter of Wyoming
Phát hành vào năm 2007
Danh sách biểu tượng của tiểu bang Hoa Kỳ

Wyoming (/wˈmɪŋ/ ()) là một tiểu bang miền núi, nằm ở mạn tây Hoa Kỳ. Đây là tiểu bang rộng thứ 10, ít dân nhất, và thưa dân thứ 2 đất nước. Wyoming giáp Montana về phía bắc, South DakotaNebraska về phía đông, Colorado về phía nam, Utah về phía tây nam, Idaho và Montana về phía tây. Dân số bang năm 2018 ước tính là 577.737 người, tức ít người hơn 31 thành phố Hoa Kỳ, trong đó có Denver lân cận.[6] Cheyenne là thủ phủ kiêm thành phố lớn nhất, với dân số đạt chừng 63.624 người (2017).[7]

Hai phần ba mé tây của bang nằm trong vùng dãy Rocky, còn góc phần ba phía đông nằm trên một vùng bình nguyên gọi là High Plains. Gần nửa đất đai Wyoming do chính phủ Hoa Kỳ nắm giữ, khiến Wyoming trở thành bang có nhiều đất chính phủ thứ 6 toàn quốc.[8] Địa phận liên bang gồm hai vườn quốc gia — Grand TetonYellowstone — hai National Recreation Area, hai tượng đài quốc gia, nhiều rừng quốc gia, địa điểm lịch sử, trại ấp cá, và khu trú ẩn cho sinh vật hoang dã.

Cư dân bản địa tại đây là người Crow, Arapaho, Lakota, và Shoshone. Tây Nam Wyoming từng là lãnh thổ đế quốc Tây Ban Nha rồi México cho tới khi nó được nhượng cho Hoa Kỳ năm 1848 vào cuối chiến tranh Hoa Kỳ-México. Từ Wyoming ban đầu được đặt cho thung lũng WyomingPennsylvania, bắt nguồn từ từ xwé:wamənk tiếng Munsee, nghĩa là "ở bãi sông lớn".[9][10]

Kinh tế Wyoming dựa trên khai khoáng — chủ yếu là than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên, trona — và du lịch. Sản phẩm nông nghiệp gồm thịt gia súc (thịt bò), rơm, củ cải đường, lúa mì, đại mạch, và len. Khí hậu mang tính bán hoang mạclục địa, khô khan và nhiều gió hơn phần còn lại Hoa Kỳ.

Về chính trị, Wyoming là một bang mang tính bảo thủ từ thập niên 1950, với việc ứng cử viên đảng Cộng hòa đứng trên trong mọi cuộc bầu cử tổng thống với ngoại lệ là năm 1964.[11]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Wyoming Facts and Symbols”. State of Wyoming. 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2016. 
  2. ^ “Median Annual Household Income”. The Henry J. Kaiser Family Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2016. 
  3. ^ “Gannett Peak Cairn”. Tờ dữ liệu NGS. Cục Đo đạc Quốc gia Hoa Kỳ (NGS). Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2011. 
  4. ^ a ă “Elevations and Distances in the United States”. United States Geological Survey. 2001. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2011. 
  5. ^ a ă Elevation adjusted to North American Vertical Datum of 1988.
  6. ^ “QuickFacts Wyoming; UNITED STATES”. 2018 Population Estimates. United States Census Bureau, Population Division. 14 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2019. 
  7. ^ “City and Town Population Totals: 2010-2017”. United States Census Bureau. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2019. 
  8. ^ MainEnvironment.org Public Land Ownership by State, 1995 Main Environment.org
  9. ^ Bright, William (2004). Native American Place Names of the United States. Norman: University of Oklahoma Press, pg. 576
  10. ^ State of Wyoming – Narrative Lưu trữ May 15, 2008, tại Wayback Machine.
  11. ^ “Dave Leip's Atlas of U.S. Presidential Elections”. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2016.