Triceratops

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Triceratops
Thời điểm hóa thạch: Creta muộn, 68–66Ma
LA-Triceratops mount-1.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class)

Sauropsida

Nhánh Dinosauria
Bộ (ordo) Ornithischia
Phân bộ (subordo) Ceratopsia
Họ (familia) Ceratopsidae
Phân họ (subfamilia) Ceratopsinae
Chi (genus) Triceratops
Marsh, 1889
Loài điển hình
Triceratops horridus
Marsh, 1889
Các loài

T. horridus Marsh, 1889

T. prorsus Marsh, 1890
Danh pháp đồng nghĩa

Triceratops (tiếng Hy Lạp "mặt ba sừng") hay được gọi thông tục là khủng long ba sừng là một chi khủng long ăn cỏ thuộc họ Ceratopsidae, sống vào hậu kỷ Phấn Trắng (từ 70–65 mya) ở Bắc Mỹ ngày nay. Nó là một trong những chi khủng long phi chim cuối cùng được biết tới, và đã tuyệt chủng vào Sự kiện tuyệt chủng kỷ Creta-Paleogen 66 triệu năm trước.[1] Tên Triceratops, nghĩa đen là "mặt ba sừng", xuất phát từ tiếng Hy Lạp cổ đại τρί- (tri-) nghĩa là "ba", κέρας (kéras) nghĩa là "sừng", và ὤψ (ops) nghĩa là "mặt".[2][3]

diềm xương lớn và ba sừng trên một cơ thể lớn bốn chân, tương tự như tê giác hiện đại, Triceratops là một trong những khủng long nổi tiếng nhất và là ceratopsidae được biết đến nhiều nhất. Nó sống chung môi trường và có thể là con mồi của Tyrannosaurus,[4] mặc dù không chắc chắn rằng cả hai có đánh nhau như trong tranh ảnh và phim không.

Vị trí chính xác của chi Triceratops trong họ Ceratopsidae bị tranh cãi. Hai loài, T. horridusT. prorsus, được coi là hợp lệ mặc dù nhiều loài khác đã được đặt tên. Một nghiên cứu được công bố năm 2010 cho rằng Torosaurus có thể thể là Triceratops khi trưởng thành.[5][6] Quan điểm này ngay lập tức bị tranh cãi[7][8][9] và nghiên cứu hóa thạch kỹ càng hơn được mong rằng sẽ giải quyết được tranh luận.

Công dụng của diềm và sừng từ lâu đã được tranh luận. Theo truyền thống chúng được xem là vũ khí phòng thủ chống lại khủng long ăn thịt. Theo các thuyết gần đây hơn, không có sự có mặt của mạch máu, cho thấy chúng có thể được dùng để nhận dạng nhau, tán tỉnh, và thể hiện sự thống trị, giống như gạc và sừng của tuần lộc, dê núikiến vương hiện đại.[10] Theo giả thuyết rằng nếu Torosaurus là dạng trưởng thành của Triceratops, có nghĩa là chúng sẽ phát triển một lỗ trên diềm cổ, dùng chúng để phô trương hơn tự vệ.[5]

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Triceratops (xanh) và Eotriceratops (lục) so với người.

Cá thể Triceratopes ước tính đạt chiều dài 7,9 tới 9,0 m (26.0–29.5 ft), cao 2,9 tới 3,0 m (9.5–9.8 ft),[11][12] nặng 6,1–12,0 tấn (13,000–26,000 lb).[13] Chúng có một trong số hộp sọ động vật trên cạn lớn nhất. Hộp sọ lớn nhất được biết đến (mẫu vật MWC 7584, trước đây BYU 12183) ước tính dài 2,5 mét (8,2 ft) nếu hoàn chỉnh[5] và có thể chiếm tới 1/3 chiều dài con vật.[14] Nó có một sừng đơn nằm ngay trên lỗ mũi, và một cặp sừng dài khoảng 1 m (3.3 ft), nằm phía trên mắt.[15] Sau hộp sọ có một diềm xương ngắn.

Lớp da Triceratops bất thường so với các khủng long khác. Dấu vết da của một mẫu vật chưa miêu tả cho thấy da của chúng có những cấu trúc giống lông cứng, gần giống với chi ceratopsia nguyên thủy Psittacosaurus.[16]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Scannella, J.B., & Fowler, D.W. (2014). “A stratigraphic survey of Triceratops localities in the Hell Creek Formation, northeastern Montana (2006–2010)”. Geological Society of America Special Papers 503: 313–332. doi:10.1130/2014.2503(12). 
  2. ^ Liddell, H.G., and R. Scott (1980). Greek-English Lexicon, Abridged Edition. Oxford University Press, Oxford, UK. ISBN 0-19-910207-4. 
  3. ^ “triceratops”. Online Etymology Dictionary. 
  4. ^ Erickson, GM; Olson, KH (1996). “Bite marks attributable to Tyrannosaurus rex: preliminary description and implications”. Journal of Vertebrate Paleontology 16 (1): 175–178. doi:10.1080/02724634.1996.10011297. 
  5. ^ a ă â Scannella, J.; Horner, J.R. (2010). “Torosaurus Marsh, 1891, is Triceratops Marsh, 1889 (Ceratopsidae: Chasmosaurinae): synonymy through ontogeny”. Journal of Vertebrate Paleontology 30 (4): 1157–1168. doi:10.1080/02724634.2010.483632. 
  6. ^ Switek, Brian. “New Study Says Torosaurus=Triceratops”. Dinosaur Tracking. Smithsonian.com. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2011. 
  7. ^ Farke, Andrew A. (2011). “Anatomy and taxonomic status of the chasmosaurine ceratopsid Nedoceratops hatcheri from the Upper Cretaceous Lance Formation of Wyoming, U.S.A”. Trong Claessens, Leon. PLoS ONE 6 (1): e16196. doi:10.1371/journal.pone.0016196. PMC 3024410. PMID 21283763. 
  8. ^ [1], Longrich NR, Field DJ (2012) Torosaurus Is Not Triceratops: Ontogeny in Chasmosaurine Ceratopsids as a Case Study in Dinosaur Taxonomy. PLoS ONE 7(2): e32623. doi:10.1371/journal.pone.0032623
  9. ^ [2], Bowdler, Neil(ngày 1 tháng 3 năm 2012).Triceratops and Torosaurus dinosaurs 'two species, not one'. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2013 from http://www.bbc.co.uk/news/science-environment-17192624
  10. ^ Dodson, P. (1996). The Horned Dinosaurs. Princeton University Press, Princeton, New Jersey. ISBN 0-691-02882-6. 
  11. ^ “T Dinosaurs Page 2”. DinoDictionary.com. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2010. 
  12. ^ “Triceratops in The Natural History Museum's Dino Directory”. Internt.nhm.ac.uk. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2010. 
  13. ^ Alexander, R.M. (1985). “Mechanics of posture and gait of some large dinosaurs”. Zoological Journal of the Linnean Society 83: 1–25. doi:10.1111/j.1096-3642.1985.tb00871.x. 
  14. ^ Lambert, D. (1993). The Ultimate Dinosaur Book. Dorling Kindersley, New York. tr. 152–167. ISBN 1-56458-304-X. 
  15. ^ “Denver museum unveils 7-foot-long, 1,000-pound Triceratops skull”. The Daily Courier. Ngày 18 tháng 11 năm 2003. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2013. 
  16. ^ Perkins, S.; Csotonyi, Julius T. (2010). “Dressing Up Dinos”. Science News 177 (3): 22–25. doi:10.1002/scin.5591770321. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]