Danh sách khủng long

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bộ xương của Tyrannosaurus (trái) và Apatosaurus (phải) tại Bảo tàng lịch sử Mỹ.

Dưới đây là danh sách toàn bộ các chi khủng long đã biết thuộc liên bộ Dinosauria, trừ lớp Aves (chim). Danh sách này bao gồm cả những chi mà bây giờ không được xem là khủng long, hoặc đang trong vòng nghi ngờ (nomen dubium), hoặc chưa được công bố chính thức (nomen nudum), cũng như những tên gọi khác của chúng. Rất nhiều tên trong danh sách này đã được phân loại lại thành chim, cá sấu, thậm chí còn có gỗ hóa đá nữa. Tổng cộng có 1449 tên, trong đó khoảng 1117 là tên của các chi khủng long hợp lệ hiện nay hoặc nomen dubium.

Phạm vi và thuật ngữ[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện không có danh sách chính thức nào về các chi khủng long. Gần nhất là Danh sách Các chi khủng long, được biên soạn bởi chuyên gia danh pháp sinh học George Olshevsky, công bố trực tuyến lần đầu vào năm 1995 và được cập nhật thường xuyên. Nguồn chung có thẩm quyền nhất trong lĩnh vực này là ấn bản thứ hai (2004) của The Dinosauria. Phần lớn các chi khủng long ở đây dựa trên danh sách Olshevsky (và do đó không có chú thích); tất cả các quyết định chủ quan khác (như đồng nghĩa thứ hoặc không phải là khủng long) được dựa trên The Dinosauria, trừ khi chúng xung đột với quan điểm chính thống. Những trường hợp khác này có chú thích riêng.

Các thuật ngữ kỹ thuật được sử dụng tại đây gồm:

  • Đồng nghĩa thứ: là một tên mô tả một đơn vị phân loại giống như một tên đã được công bố trước đó. Nếu hai hay nhiều chi đã được phân loại chính thức và được đặt tên nhưng sau này lại gộp thành một chi, thì tên đầu tiên được công bố là đồng nghĩa sơ, tất cả các trường hợp khác là đồng nghĩa thứ. Chỉ trong những trường hợp đặc biệt (xem Tyrannosaurus), đồng nghĩa thứ mới được sử dụng, tất cả các trường hợp khác, đồng nghĩa sơ chiếm vị trí ưu tiên, kể cả khi bị phản đối. Thường thì đồng nghĩa thứ mang tính cách cá nhân, trừ trường hợp 2 đồng nghĩa thứ cùng mô tả một chi.
  • Nomen nudum (tiếng Latinh có nghĩa "tên chưa có căn cứ"): là một tên đã xuất hiện trong in ấn nhưng vẫn chưa được công bố chính thức bởi các tiêu chuẩn của ICZN. Nomina nuda (số nhiều của nomen nudum) chưa được xem là hợp lệ, và do đó không được in nghiêng trong danh sách này như những tên chính thức. Nếu sau đó nó được công bố hợp lệ, không còn là nomen nudum, thì nó sẽ được in nghiêng. Thường thì tên chính thức sẽ không giống với bất kì nomina nuda nào.
  • Tên tiền hữu: là một tên được chính thức công bố, nhưng sau đó phát hiện ra (hoặc lầm rằng đã phát hiện ra) nó đã được sử dụng cho một đơn vị phân loại khác. Lần sử dụng thứ hai này là không hợp lệ (cũng như tất cả các lần tiếp theo) và tên của nó phải được thay thế bằng một tên khác (tên thay thế). Nếu như lầm, tên thay thế này thành tên thay thế không cần thiết, và tên tiền hữu được sử dụng. Còn nếu không thì tên thay thế được sử dụng.

A[sửa | sửa mã nguồn]

Mục lục: A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y ZXem thêm
Mô hình bộ xương Allosaurus.
Bộ xương của Animantarx.
Tranh họa sĩ vẽ Archaeoceratops.

B[sửa | sửa mã nguồn]

Mục lục: A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y ZXem thêm

C[sửa | sửa mã nguồn]

Mục lục: A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y ZXem thêm
Tranh họa sĩ vẽ Ceratosaurus.
Họa sĩ vẽ Chasmosaurus.

D[sửa | sửa mã nguồn]

Mục lục: A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y ZXem thêm
Bộ xương Deinonychus.
Tranh họa sĩ vẽ Dryptosaurus.

E[sửa | sửa mã nguồn]

Mục lục: A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y ZXem thêm

F[sửa | sửa mã nguồn]

Mục lục: A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y ZXem thêm

G[sửa | sửa mã nguồn]

Mục lục: A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y ZXem thêm
Bộ xương của Giraffatitan.

H[sửa | sửa mã nguồn]

Mục lục: A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y ZXem thêm
Tranh họa sĩ vẽ Hypsilophodon.

I[sửa | sửa mã nguồn]

Mục lục: A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y ZXem thêm
Bộ xương Iguanodon trong tư thế đi bốn chân tại Học viện Khoa học Tự nhiên Hoàng gia BỉBrussels.

J[sửa | sửa mã nguồn]

Mục lục: A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y ZXem thêm

K[sửa | sửa mã nguồn]

Mục lục: A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y ZXem thêm
Xương Kentrosaurus

L[sửa | sửa mã nguồn]

Mục lục: A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y ZXem thêm
Hai cá thể Linhenykus trong khí hậu khô cằn vào tầng Campanian.

M[sửa | sửa mã nguồn]

Mục lục: A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y ZXem thêm
Bản phác họa sauropod Mamenchisaurus.
Bộ xương Muttaburrasaurus.

N[sửa | sửa mã nguồn]

Mục lục: A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y ZXem thêm

O[sửa | sửa mã nguồn]

Mục lục: A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y ZXem thêm
Tranh họa sĩ vẽ Olorotitan.

U[sửa | sửa mã nguồn]

Mục lục: A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y ZXem thêm
Hình minh họa sọ của Udanoceratops.

P[sửa | sửa mã nguồn]

Mục lục: A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y ZXem thêm
Bản phác họa Parasaurolophus

Q[sửa | sửa mã nguồn]

Mục lục: A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y ZXem thêm
Bộ xương Qantassaurus tại Bảo tàng Úc ở Sydney.

R[sửa | sửa mã nguồn]

Mục lục: A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y ZXem thêm

S[sửa | sửa mã nguồn]

Mục lục: A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y ZXem thêm
Tranh họa sĩ vẽ Segnosaurus.
Tranh họa sĩ vẽ Struthiomimus.
Bộ xương Suchomimus.

T[sửa | sửa mã nguồn]

Mục lục: A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y ZXem thêm

U[sửa | sửa mã nguồn]

Mục lục: A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y ZXem thêm
Bản vẽ minh họa sọ của Udanoceratops.

V[sửa | sửa mã nguồn]

Mục lục: A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y ZXem thêm

W[sửa | sửa mã nguồn]

Mục lục: A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y ZXem thêm
Tranh họa sĩ vẽ Wuerhosaurus.

X[sửa | sửa mã nguồn]

Mục lục: A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y ZXem thêm
Tranh họa sĩ vẽ Xuwulong.

Y[sửa | sửa mã nguồn]

Mục lục: A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y ZXem thêm
Tranh họa sĩ vẽ Yunnanosaurus.

Z[sửa | sửa mã nguồn]

Mục lục: A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y ZXem thêm

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Các tên không có chú thích được lấy từ "Danh sách các chi khủng long" của Olshevsky. Dalianraptor được liệt kê bởi Olshevsky, nhưng không được bao gồm trong danh sách này, do nó thuộc dạng biết bay (chim).
  1. ^ Nesbitt, S.J.; Clarke, J.A.; Turner, A.H.; Norell, M.A. (2011). “A small alvarezsaurid from the eastern Gobi Desert offers insight into evolutionary patterns in the Alvarezsauroidea”. Journal of Vertebrate Paleontology 31 (1): 144–153. doi:10.1080/02724634.2011.540053. 
  2. ^ Taylor, M. (12 tháng 2 2005). Re: Raptor Red and Heyday Of The Giants. Dinosaur Mailing List.
  3. ^ Williams, T. (13 tháng 2 2005). Re: Raptor Red and Heyday Of The Giants. Dinosaur Mailing List.
  4. ^ Tortosa, Thierry; Eric Buffetaut; Nicolas Vialle; Yves Dutour; Eric Turini; Gilles Cheylan (2013). “A new abelisaurid dinosaur from the Late Cretaceous of southern France: Palaeobiogeographical implications”. Annales de Paléontologie (In press). doi:10.1016/j.annpal.2013.10.003. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2013. 
  5. ^ Pascal Godefroit, François Escuillié, Yuri L. Bolotsky and Pascaline Lauters (2012). “A New Basal Hadrosauroid Dinosaur from the Upper Cretaceous of Kazakhstan”. Trong Godefroit, P. (eds). Bernissart Dinosaurs and Early Cretaceous Terrestrial Ecosystems. Nhà xuất bản Đại học Indiana. tr. 335–358. 
  6. ^ a ă â Gregory S. Paul (2012). “Notes on the rising diversity of iguanodont taxa, and iguanodonts named after Darwin, Huxley and evolutionary science”. Actas de V Jornadas Internacionales sobre Paleontologia de Dinosaurios y su Entorno, Salas de los Infantes, Burgos. Colectivo de Arqueologico-Paleontologico de Salas de los Infantes (Burgos). tr. 121–131. 
  7. ^ J. I. Ruiz-Omeñaca (2011) Delapparentia turolensis nov. gen et sp., un nuevo dinosaurio iguanodontoideo (Ornithischia: Ornithopoda) en el Cretácico Inferior de Galve. Estudios Geológicos (advance online publication) doi:10.3989/egeol.40276.124[1]
  8. ^ Jin Liyong, Chen Jun and Pascal Godefroit (2012). “A New Basal Ornithomimosaur (Dinosauria: Theropoda) from the Early Cretaceous Yixian Formation, Northeast China”. Trong Godefroit, P. (eds). Bernissart Dinosaurs and Early Cretaceous Terrestrial Ecosystems. Indiana University Press. tr. 467–487. 
  9. ^ Cecilia Apaldetti, Ricardo N. Martinez, Oscar A. Alcober and Diego Pol (2011). “A New Basal Sauropodomorph (Dinosauria: Saurischia) from Quebrada del Barro Formation (Marayes-El Carrizal Basin), Northwestern Argentina”. PLoS ONE 6 (11): e26964. doi:10.1371/journal.pone.0026964. PMC 3212523. PMID 22096511. 
  10. ^ Prieto-Márquez, A.; Chiappe, L. M.; Joshi, S. H. (2012). “The lambeosaurine dinosaur Magnapaulia laticaudus from the Late Cretaceous of Baja California, Northwestern Mexico”. Trong Dodson, Peter. PLoS ONE 7 (6): e38207. doi:10.1371/journal.pone.0038207. PMC 3373519. PMID 22719869.  sửa
  11. ^ Henderson (2005). "Nano No More: The death of the pygmy tyrant." In: "The origin, systematics, and paleobiology of Tyrannosauridae", a symposium hosted jointly by Burpee Museum of Natural History and Northern Illinois University.
  12. ^ a ă â Andrew T. McDonald (2011). “The taxonomy of species assigned to Camptosaurus (Dinosauria: Ornithopoda)”. Zootaxa 2783: 52–68. 
  13. ^ Paul M. Barrett and Xu Xing (2012). “The enigmatic reptile Pachysuchus imperfectus Young, 1951 from the Lower Lufeng Formation (Lower Jurassic) of Yunnan, China”. Vertebrata PalAsiatica 50 (2): 151–159. 
  14. ^ Cabreira, Sergio F.; Cesar L. Schultz, Jonathas S. Bittencourt, Marina B. Soares, Daniel C. Fortier, Lúcio R. Silva and Max C. Langer (2011). “New stem-sauropodomorph (Dinosauria, Saurischia) from the Triassic of Brazil”. Naturwissenschaften 98 (12): 1035–40. doi:10.1007/s00114-011-0858-0. PMID 22083251. 
  15. ^ Leonardo S. Filippi, José Ignacio Canudo, Leonardo J. Salgado, Alberto C. Garrido, Rodolfo A. Garcia, Ignacio A. Cerda and Alejandro Otero (in press). “A new sauropod titanosaur from the Plottier Formation (Upper Cretaceous) of Patagonia (Argentina)”. Geologica Acta 9 (1): 1–23. doi:10.1344/105.000000???. 
  16. ^ Tweet, J (16 tháng 8 năm 2015). “Eusauropoda”. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2012. 
  17. ^ Olshevsky, G. (ngày 9 tháng 2 năm 2001). Sauropodus. Dinosaur Mailing List.
  18. ^ Rauhut, O. W. M.; Foth, C.; Tischlinger, H.; Norell, M. A. (2012). “Exceptionally preserved juvenile megalosauroid theropod dinosaur with filamentous integument from the Late Jurassic of Germany”. Proceedings of the National Academy of Sciences 109 (29): 11746–11751. doi:10.1073/pnas.1203238109. PMC 3406838. PMID 22753486.  sửa
  19. ^ Chiappe, Luis M.; Dyke, Gareth J. (2006). “The Early Evolutionary History of Birds”. Journal of the Paleontological Society of Korea 22 (1): 133–151. 
  20. ^ Hussam Zaher, Diego Pol, Alberto B. Carvalho, Paulo M. Nascimento, Claudio Riccomini, Peter Larson, Rubén Juarez-Valieri, Ricardo Pires-Domingues, Nelson Jorge da Silva Jr., Diógenes de Almeida Campos (2011). “A Complete Skull of an Early Cretaceous Sauropod and the Evolution of Advanced Titanosaurians”. Trong Sereno, Paul. PLoS ONE 6 (2): e16663. doi:10.1371/journal.pone.0016663. PMC 3034730. PMID 21326881. 
  21. ^ "Japanese theropod nomen nudum extravaganza" Dinosaur Mailing List.
  22. ^ Rubén D. Juárez Valieri, José A. Haro, Lucas E. Fiorelli and Jorge O. Calvo (2010). “A new hadrosauroid (Dinosauria: Ornithopoda) from the Allen Formation (Late Cretaceous) of Patagonia, Argentina”. Revista del Museo Argentino de Ciencias Naturales n.s. 11 (2): 217–231. 
  23. ^ You Hailu, Li Daqing and Liu Weichang (2011). “A New Hadrosauriform Dinosaur from the Early Cretaceous of Gansu Province, China”. Acta Geologica Sinica 85 (1): 51–57. doi:10.1111/j.1755-6724.2011.00377.x. 
  24. ^ Sankar Chatterjee, Wang, T., Pan, S.G., Dong, Z., Wu, X.C., and Paul Upchurch (2010). “A complete skeleton of a basal Sauropod Dinosaur from the early Jurassic of China and the origin of Sauropoda”. Geological Society of America Abstracts with Programs 42 (5): 26. 

Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lambert, D. (1993). "A to Z of Dinosaurs" trong: The Ultimate Dinosaur Book. Dorling Kindersley, 192 trang. ISBN 0-7513-0047-0
  • Olshevsky, G. (từ 1995). Danh sách các chi khủng long. truy cập ngày 30/7, 2013.
  • Walters, M. & J. Paker (1995). Dictionary of Prehistoric Life. Claremont Books. ISBN 1-85471-648-4.
  • Weishampel, D.B., P. Dodson & H. Osmólska (eds.) (2004). The Dinosauria, Second Edition. Nhà xuất bản Đại học California, 861 trang. ISBN 0-520-24209-2.