Confuciusornis

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Confuciusornis
Thời điểm hóa thạch: Creta sớm, 125–120Ma
Confuciusornis male.jpg
Hóa thạch C. sanctus với lông vũ và lông đuôi.
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum)

Chordata

Nhánh Dinosauria
Bộ (ordo) Saurischia
Phân bộ (subordo) Theropoda
Họ (familia) Confuciusornithidae
Chi (genus) Confuciusornis
Hou et al., 1995
Loài điển hình
Confuciusornis sanctus
Hou et al., 1995
Các loài
  • C. sanctus Hou et al., 1995
  • C. dui Hou et al., 1999
  • C. feducciai Zhang et al., 2009
  • C. jianchangensis Li, Wang & Hou, 2010
Danh pháp đồng nghĩa

Confuciusornis là một chi chim nguyên thủy có kích thước cở quạ sống vào thời kỳ kỷ Phấn trắng tại thành hệ Yixianthành hệ JiufotangTrung Quốc, có niên đại từ 125 đến 120 triệu năm trước đây. Như các loài chim hiện đại, Confuciusornis đã có một cái mỏ không răng, nhưng các họ hàng gần của các loài chim hiện đại như HesperornisIchthyornis có răng, chỉ ra rằng sự mất răng xảy ra ở Confuciusornis và các loài chim sống là do tiến hóa hội tụ. Nó là chi chim có mỏ cổ nhất được biết đến.[1] Nó được đặt tên sau khi các nhà hiền triết người Trung Quốc Khổng Tử (551-479 TCN - tên trong tiếng Anh của ông là Confucius). Confuciusornis là một trong những động vật có xương sống phong phú nhất được tìm thấy ở thành hệ Yixian, với hàng trăm mẫu vật hoàn chỉnh đã được tìm thấy.[2]


Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ivanov, M., Hrdlickova, S. & Gregorova, R. (2001) The Complete Encyclopedia of Fossils. Rebo Publishers, Netherlands. pp. 312
  2. ^ Xu, X.; Norell, M.A. (2006). “Non-Avian dinosaur fossils from the Lower Cretaceous Jehol Group of western Liaoning, China”. Geological Journal 41: 419–437. doi:10.1002/gj.1044. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Archosauromorpha