Longisquama

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Longisquama
Thời điểm hóa thạch: Trung đến Hậu Trias
Longisquama insignis fossil.JPG
Hóa thạch mẫu gốc
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Sauropsida
Phân lớp (subclass)Diapsida
Chi (genus)Longisquama
Sharov, 1970
Loài điển hình
L. insignis
Sharov, 1970[1]

Longisquama là một chi bò sát giống thằn lằn đã tuyệt chủng. Chỉ một loài duy nhất, Longisquama insignis, được biết đến từ một bộ xương được bảo tồn kém và nhiều vết hóa thạch không hoàn chỉnh, từ thành hệ Madygen có niên đại từ giữa tới cuối kỷ TriasKyrgyzstan.

Longisquama nghĩa là "vảy dài"; tên loài insignis chỉ kích thước nhỏ của nó. Tiêu bản chuẩn của Longisquama đáng chú ý vì các cấu trúc dài trên lưng nó. Các cấu trúc này được giải thích là một kiểu lông vũ nguyên thủy (theo cách này thì Longisquama là họ hàng của chim), hay một cấu trúc giống lông vũ tiến hóa độc lập.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Sharov, A.G. (1970). “A peculiar reptile from the lower Triassic of Fergana”. Paleontologiceskii Zhurnal (1): 127–130. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Longisquamidae tại Wikimedia Commons