Lớp Mặt thằn lằn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Sauropsida)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lớp Mặt thằn lằn
Thời điểm hóa thạch: Cuối kỷ Than Đá- gần đây 312–0 Ma
Alligator.jpg
Cá sấu mõm ngắn Mỹ (Alligator mississippiensis)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Liên lớp (superclass)

Tetrapoda

Nhánh Amniota
Lớp (class) Sauropsida
Huxley, 1873
Subgroups

Sauropsida hay lớp Mặt thằn lằn là một nhóm động vật có màng ối trong đó bao gồm tất cả các loài bò sát còn sinh tồn, khủng long, chim và chỉ một phần các loài bò sát đã tuyệt chủng (ngoại trừ những loài nào được xếp vào lớp Synapsida). Trong số động vật có màng ối, Sauropsida là để phân biệt với Synapsida ("Một cung bên") hay còn gọi là Theropsida ("Mặt thú"). Việc gộp thêm cả nhóm Aves và loại bỏ một số nhóm bò sát đã tuyệt chủng ra khỏi lớp Reptilia cũ để tạo thành Sauropsida mới làm cho nó trở thành một nhóm đơn ngành, phù hợp với các quan điểm của phát sinh loài học hiện đại.

Từ nguyên[sửa | sửa mã nguồn]

Cụm từ Sauropsida có nguồn gốc từ tiếng Latinh mới với gốc từ bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp: Σαυρό (Sauro) hay Σαύρα (Saura) nghĩa là thằn lằn, αψις (hapsis/apsis) nghĩa là cung, vòng. Trong tiếng Trung người ta gọi lớp này là 蜥形綱/蜥形纲 (tích hình cương) nghĩa là lớp hình [dáng] Thằn lằn, tiếng Nga gọi lớp này là Завропсиды với nghĩa là "ящеричная морда" (mõm thằn lằn). Tiếng Pháp giải nghĩa Sauropsida/Sauropside là "saura" nghĩa là "lézard" (thằn lằn) cộng với "apsis" nghĩa là "liaison" (liên kết, cung v.v). Tiếng Anh giải thích nó nghĩa là "lizard-face" (mặt thằn lằn).

Đặc trưng[sửa | sửa mã nguồn]

Cấu trúc hộp sọ lớp Một cung bên
Cấu trúc hộp sọ phân lớp Không cung
Cấu trúc hộp sọ của nhóm Euryapsida
Cấu trúc hộp sọ phân lớp Hai cung

Đặc trưng để phân biệt các nhóm động vật trong lớp này với các động vật trong lớp Một cung bên (Synapsida) là cấu trúc hộp sọ. Ở lớp Một cung bên, hộp sọ có 1 hốc thái dương phía sau hốc mắt, nằm ở phía dưới của xương sau hốc mắtxương vảy, trong khi ở Sauropsida có thể là không có hốc thái dương, như ở phân lớp Không cung (Anapsida); hoặc 2 hốc thái dương, như ở phân lớp Hai cung (Diapsida). Nhóm trước đây được gọi là Euryapsida cũng chỉ có 1 hốc thái dương, nhưng nằm ở phía trên của xương sau hốc mắt và xương vảy, được người ta cho là có quan hệ gần gũi với nhóm Diapsida nhưng đã mất đi hốc thái dương dưới trong quá trình tiến hóa. Nhóm này trên thực tế là đa ngành và hiện nay được coi là một phần của phân lớp Diapsida.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Biểu đồ đơn giản hóa, chỉ ra vị trí của Sauropsida

Phân loại từ năm 2004, lớp Sauropsida được chia ra:

Phát sinh loài[sửa | sửa mã nguồn]

Sauropsida
unnamed
Parareptilia

Millerettidae Milleretta BW.jpg


unnamed

Eunotosaurus


Hallucicrania

Lanthanosuchidae Lanthanosuchus watsoni.jpg


Procolophonia

Procolophonoidea Sclerosaurus1DB.jpg



Pareiasauromorpha Scutosaurus BW.jpg






Eureptilia

Captorhinidae Labidosaurus.jpg


Romeriida

Paleothyris


Diapsida

Araeoscelidia Spinoaequalis schultzei reconstruction.jpg


Neodiapsida

Claudiosaurus




Younginiformes Hovasaurus BW.jpg


Sauria
Lepidosauromorpha

Kuehneosauridae


Lepidosauria

Rhynchocephalia (tuatara và một số cá thể cùng loài đã tuyệt chủng) Sphenodon punctatus in Waikanae, New Zealand.jpg



Squamata (thằn lằnrắn) Douthat State Park - Eastern fence lizard - 08.jpg




Archosauromorpha


Choristodera Champsosaurus BW.jpg




Prolacertiformes





Trilophosaurus Trilophosaurus BW.jpg



Rhynchosauria Paradapedon 1DB.jpg




Archosauriformes (cá sấu, chim, và một số cá thể cùng loài đã tuyệt chủng) Chinese alligator and rhea.jpg





 Pantestudines 

Eosauropterygia Thalassomedon BW.jpg




Placodontia Psephoderma BW.jpg




Sinosaurosphargis




Odontochelys


Testudinata

Proganochelys



Testudines(rùa) Florida Box Turtle Digon3 re-edited.jpg
















Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]