Thằn lằn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Thằn lằn
Thời điểm hóa thạch: Jura sớm – Nay, 199–0 triệu năm trước đây
Có thể Trias muộn.
Bartagame fcm.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Liên lớp (superclass)Tetrapoda
Lớp (class)Reptilia
Phân lớp (subclass)Diapsida
Bộ (ordo)Squamata
Phân bộ (subordo)Lacertilia*
Günther, 1867
Dải phân bố của thằn lằn, tất cả các loài
Dải phân bố của thằn lằn, tất cả các loài
Các họ
Xem trong bài.

Thằn lằn là một nhóm bò sát có vảy phân bố rộng rãi, với khoảng 3800 loài.[1] Chúng có mặt trên tất cả các lục địa trừ Nam Cực cũng như hầu hết các dãy núi lửa đại dương. Nhóm này, theo phân loại truyền thống nó là phân bộ Lacertilia, bao gồm tất cả các loài còn tồn tại của Lepidosauria, chúng là Sphenodontia (như tuatara) hay rắn – tạo thành một cấp tiến hóa.[2] Trong khi các loài rắn được xếp chung với nhánh Toxicofera mà chúng tiến hóa ra, Sphenodont là nhóm chị em với một nhóm đơn ngành lớn hơn là Bò sát có vảy, nhóm này bao gồm cả thằn lằn và rắn.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Phân loại này là theo truyền thống. Phân bộ Lacertilia (Sauria) – (thằn lằn)

Phát sinh chủng loài[sửa | sửa mã nguồn]

Các nghiên cứu phân tử cho thấy Lacertilia như định nghĩa trên đây là một nhóm cận ngành, do không bao gồm toàn bộ các hậu duệ (cụ thể ở đây là các loài rắn (Serpentes) trong nhánh Toxicofera) từ cùng một tổ tiên chung.

Biểu đồ dưới đây vẽ theo Pyron et al. (2013)[3]

Squamata

Dibamidae

Gekkota

Scincoidea = Scincomorpha

Episquamata

Lacertoidea

Toxicofera

Anguimorpha

Iguania

Serpentes

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Văn hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hai con thằn lằn con (Vĩnh Hạnh)
  • Tắc kè (Vũ Hoàng)
  • Thạch sùng (Khắc Dũng)

Truyện[sửa | sửa mã nguồn]

Truyện cổ tích Việt Nam Sự tích con thạch sùng (Thạch sùng)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lizards at eduscape.com. Eduscapes.com. Truy cập 2011-11-07.
  2. ^ Gibbons, J. Whitfield; Gibbons, Whit (1983). Their Blood Runs Cold: Adventures With Reptiles and Amphibians. Alabama: University of Alabama Press. tr. 164. ISBN 978-0817301354. 
  3. ^ Pyron Robert Alexander, Frank T. Burbrink, John J. Wiens, 2013. A phylogeny and revised classification of Squamata, including 4161 species of lizards and snakes. BMC Evol. Biol. 13(1) 93, doi:10.1186/1471-2148-13-93.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]