Kỳ nhông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kỳ nhông
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum)

Chordata

Nhánh Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass) Tetrapoda
Lớp (class) Sauropsida
Reptilia
Phân lớp (subclass) Diapsida
Phân thứ lớp (infraclass) Lepidosauromorpha
Liên bộ (superordo) Lepidosauria
Bộ (ordo) Squamata
Phân bộ (subordo) Iguania
Lacertilia
Họ (familia) Agamidae
Phân họ (subfamilia) Leiolepidinae
Chi (genus) Leiolepis
Cuvier, 1829
Các loài
8, xem văn bản.

Kỳ nhông là tên địa phương để chỉ chi Nhông cát (danh pháp khoa học Leiolepis)[1] thuộc họ Nhông (Agamidae) sống ở vùng Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Cũng có khi chúng được gọi là kỳ nhông cát[2].

Tên gọi kỳ nhông đôi khi cũng được dùng không chuẩn để gọi các loài thằn lằn thuộc chi Cự đà (Iguana), họ Cự đà, là những loài vốn quê ở Nam Mỹ, được du nhập vào Việt Nam, chẳng hạn tại Thảo cầm viên Sài Gòn.

Văn hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Đồng dao Việt Nam có câu: Kỳ nhông là ông kỳ đà, kỳ đà là cha cắc ké, cắc ké là mẹ kỳ nhông.

Ẩm Thực[sửa | sửa mã nguồn]

Trong ẩm thực Việt Nam kỳ nhông là món nhậu khoái khẩu của dân nhậu, Kỳ nhông có tác dụng bổ thận, tráng dương tăng cường chức năng sinh lý.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]