Cự đà

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cự đà
SAIGON ZOO VIETNAM JAN 2012 (7015282287).jpg
Một con cự đà xanh đang được nuôi nhốt tại
Thảo Cầm Viên Sài Gòn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Sauropsida
Bộ (ordo) Squamata
Phân bộ (subordo) Iguania
Họ (familia) Iguanidae
Chi (genus) Iguana
Laurenti, 1768
Các loài

Cự đà (danh pháp khoa học Iguana) là một chi gồm các loài thằn lằn sống ở các khu vực nhiệt đới TrungNam Mỹ và khu vực Caribbe. Cự đà không tồn tại ở Việt Nam, mà chỉ được du nhập vào (chẳng hạn ở Thảo cầm viên Sài Gòn), do đó tên gọi kỳ nhông (động vật tồn tại ở Việt Nam) áp dụng cho cự đà là không đúng, gây lẫn lộn.

Tổng quan[sửa | sửa mã nguồn]

Chúng được nhà tự nhiên học người Áo Josephus Nicolaus Laurenti mô tả lần đầu trong quyển sách của ông Specimen Medicum, Exhibens Synopsin Reptilium Emendatam cum Experimentis circa Venena năm 1768. Chi này có hai loài: cự đà xanhcự đà Tiểu Antilles. Từ "iguana" trong các ngôn ngữ châu Âu xuất phát từ tiếng Tây Ban Nha, lấy từ tên gọi của người Taino cho các loài này "Iwana".[1]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Coles, William (2002), “Green Iguana” (PDF), U.S.V.I. Animal Fact Sheet #08 (Department of Planning and Natural Resources US Virgin Islands Division of Fish and Wildlife) 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]